Luật Công nghệ cao 2025 đã quy định cụ thể tiêu chí xác định doanh nghiệp công nghệ cao và phân loại doanh nghiệp theo từng nhóm. Vậy doanh nghiệp công nghệ cao được chia thành mấy nhóm, tiêu chí của từng nhóm được xác định ra sao và chính sách ưu đãi giữa các nhóm có gì khác nhau?
- 1. Doanh nghiệp công nghệ cao được chia thành mấy nhóm?
- 2. Tiêu chí xác định doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 và nhóm 2
- 2.1. Doanh nghiệp phải đáp ứng tiêu chí chung của doanh nghiệp công nghệ cao
- 2.2. Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 phải đáp ứng điều kiện gì?
- 2.3. Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được xác định thế nào?
- 3. Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 và nhóm 2 được hưởng ưu đãi gì?
- 3.1. Ưu đãi đối với doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1
- 3.2. Ưu đãi đối với doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2
- 4. Quy định phân loại nhóm doanh nghiệp công nghệ cao được áp dụng từ thời điểm nào?
1. Doanh nghiệp công nghệ cao được chia thành mấy nhóm?
Theo khoản 8 Điều 3 Luật Công nghệ cao 2025, doanh nghiệp công nghệ cao được định nghĩa là doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, cung ứng dịch vụ công nghệ cao, có hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ, sản phẩm công nghệ cao.
Để có căn cứ xác định các tiêu chí cũng như chính sách ưu đãi, hỗ trợ tương ứng, khoản 3 Điều 15 Luật Công nghệ cao 2025 quy định về việc phân loại doanh nghiệp công nghệ cao như sau:
“Doanh nghiệp công nghệ cao được phân loại thành hai nhóm, bao gồm doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 và doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2.”
Như vậy, doanh nghiệp công nghệ cao được phân loại thành 02 nhóm: gồm doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 và doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2.

Các nhóm doanh nghiệp công nghệ cao (Ảnh minh hoạ)
2. Tiêu chí xác định doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 và nhóm 2
2.1. Doanh nghiệp phải đáp ứng tiêu chí chung của doanh nghiệp công nghệ cao
Ngoài các tiêu chí về doanh nghiệp công nghệ cao quy định tại khoản 2 Điều 15 Luật Công nghệ cao 2025, doanh nghiệp công nghệ cao còn phải đáp ứng thêm các tiêu chí quy định đối với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao tại khoản 1 Điều 15 Luật Công nghệ cao 2025.
Trước hết, khoản 1 Điều 15 Luật Công nghệ cao 2025 quy định doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao phải đáp ứng các tiêu chí:
- Sản xuất sản phẩm công nghệ cao hoặc cung ứng dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 6 Luật Công nghệ cao 2025 và thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển;
- Áp dụng các biện pháp thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng, hệ thống quản lý chất lượng đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam. Trường hợp chưa có tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam thì áp dụng tiêu chuẩn khu vực, nước ngoài.
Ngoài các điều kiện này, để trở thành doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp còn phải đáp ứng các tiêu chí tại khoản 2 Điều 15 Luật Công nghệ cao 2025, gồm:
- Sở hữu công nghệ, đồng sở hữu công nghệ, quyền sử dụng hợp pháp công nghệ hoặc có hoạt động chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật để phát triển và ứng dụng công nghệ cao, sản xuất sản phẩm hoặc dịch vụ công nghệ cao;
- Đáp ứng tiêu chí về doanh thu, chi nghiên cứu và phát triển tại Việt Nam, lao động trực tiếp thực hiện nghiên cứu và phát triển.
Đây là các tiêu chí làm cơ sở để xác định doanh nghiệp công nghệ cao trước khi áp dụng các quy định phân loại thành nhóm 1 hoặc nhóm 2.
2.2. Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 phải đáp ứng điều kiện gì?
Khoản 4 Điều 15 Luật Công nghệ cao 2025 quy định doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 là doanh nghiệp công nghệ cao đáp ứng các tiêu chí chung tại khoản 1, khoản 2 Điều 15 và một trong hai tiêu chí bổ sung sau đây:
- Thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao; hoặc
- Sản xuất sản phẩm công nghệ cao đạt tỷ lệ nội địa hóa tối thiểu do Chính phủ quy định theo ngành, lĩnh vực; đồng thời bảo đảm tổng mức chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển tại Việt Nam hằng năm đạt tối thiểu 1% trên doanh thu thuần sau khi trừ giá trị đầu vào.
Như vậy, bên cạnh các tiêu chí chung để được xác định là doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 còn phải đáp ứng thêm một trong các tiêu chí được quy định riêng tại khoản 4 Điều 15.
2.3. Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được xác định thế nào?
Đối với doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2, khoản 5 Điều 15 Luật Công nghệ cao 2025 quy định:
“Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là doanh nghiệp công nghệ cao quy định tại khoản 2 Điều này.”
Theo đó, doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí chung của doanh nghiệp công nghệ cao nêu tại khoản 2 Điều 15 Luật Công nghệ cao 2025 (hay mục 2.1 Bài viết này).
3. Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 và nhóm 2 được hưởng ưu đãi gì?
3.1. Ưu đãi đối với doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1
Theo điểm b khoản 3 Điều 16 Luật Công nghệ cao 2025, doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ cao nhất theo quy định của:
- Pháp luật về đầu tư;
- Pháp luật về thuế;
- Pháp luật về đất đai;
- Các chính sách khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
Ngoài ra, điểm d khoản 7 Điều 25 Luật Công nghệ cao 2025 còn có quy định sửa đổi Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, trong đó bổ sung doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 vào nhóm đối tượng tại điểm e1 khoản 2 Điều 12 và quy định áp dụng thuế suất 10% trong 25 năm đối với thu nhập của doanh nghiệp thuộc nhóm đối tượng này.
3.2. Ưu đãi đối với doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2
Theo điểm c khoản 3 Điều 16 Luật Công nghệ cao 2025, doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của:
- Pháp luật về đầu tư;
- Pháp luật về thuế;
- Pháp luật về đất đai;
- Chính sách khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
Bên cạnh đó, điểm b khoản 7 Điều 25 Luật Công nghệ cao 2025 cũng bổ sung doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 vào nhóm đối tượng được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
4. Quy định phân loại nhóm doanh nghiệp công nghệ cao được áp dụng từ thời điểm nào?
Theo khoản 1 Điều 26 Luật Công nghệ cao 2025, Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026. Như vậy, quy định phân loại nhóm doanh nghiệp công nghệ cao được áp dụng từ ngày 01/7/2026.
Tuy nhiên, cần lưu ý, các loại giấy chứng nhận đã được cấp theo Luật Công nghệ cao 2008 và còn thời hạn sau ngày 01/7/2026 vẫn tiếp tục có hiệu lực đến hết thời hạn ghi trên giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Công nghệ cao 2025 .
Theo đó, tổ chức, doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao và một số giấy chứng nhận khác theo Luật Công nghệ cao 2008 được tiếp tục hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo pháp luật tại thời điểm cấp giấy chứng nhận cho đến khi hết thời hạn ghi trên giấy chứng nhận theo quy định tại điểm i khoản 7 Điều 25 Luật Công nghệ cao 2025 (bổ sung khoản 1 Điều 20 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025).
Trên đây là thông tin về “Doanh nghiệp công nghệ cao được chia thành mấy nhóm?”. Vui lòng xem chi tiết Luật Công nghệ cao 2025 số 133/2025/QH15 trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...
RSS