Cơ quan nào quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa?

Truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa là một nội dung quan trọng trong quản lý chất lượng, giúp kiểm soát thông tin về sản phẩm trong quá trình sản xuất, lưu thông và tiêu thụ. Vậy cơ quan nào quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa theo quy định mới nhất? Bài viết dưới đây làm rõ căn cứ và các nội dung liên quan theo Nghị định 225/2026/NĐ-CP.

1. Cơ quan nào quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa?

Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan quản lý nhà nước về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa theo Nghị định 225/2026/NĐ-CP. Cụ thể, Bộ được giao thực hiện quản lý nhà nước về truy xuất nguồn gốc của sản phẩm, hàng hóa trong lĩnh vực tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Căn cứ điểm e khoản 10 Điều 2 Nghị định 225/2026/NĐ-CP, Bộ Khoa học và Công nghệ có nhiệm vụ:

“Thực hiện quản lý nhà nước về mã số, mã vạch, nhãn hàng hóa, nhãn điện tử, hộ chiếu số và truy xuất nguồn gốc của sản phẩm, hàng hóa; xây dựng, quản lý, vận hành, duy trì và khai thác hệ thống giám sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa quốc gia;”

Như vậy, theo quy định trên, Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan thực hiện quản lý nhà nước về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa. Nội dung quản lý này được đặt trong nhóm nhiệm vụ về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa của Bộ.

Bên cạnh đó, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa không chỉ được quy định tại nhiệm vụ riêng về truy xuất nguồn gốc mà còn gắn với trách nhiệm quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Theo điểm c khoản 10 Điều 2 Nghị định 225/2026/NĐ-CP, Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; đồng thời chủ trì, phối hợp với các bộ quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, hướng dẫn, tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách, kế hoạch về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa.

Cơ quan nào quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa?
Cơ quan nào quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa? (Ảnh minh họa)

2. Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa như thế nào?

2.1. Xây dựng, hướng dẫn và tổ chức thực hiện chính sách về truy xuất nguồn gốc

Theo điểm c khoản 10 Điều 2 Nghị định 225/2026/NĐ-CP, Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

  • Xây dựng cơ chế, chính sách về chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
  • Xây dựng cơ chế, chính sách về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa;
  • Hướng dẫn tổ chức thực hiện các kế hoạch liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa và truy xuất nguồn gốc.

2.2. Quản lý mã số, mã vạch, nhãn hàng hóa, nhãn điện tử và hộ chiếu số

Truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa được quản lý cùng với các công cụ hỗ trợ nhận diện và quản lý thông tin sản phẩm.
Theo điểm e khoản 10 Điều 2 Nghị định 225/2026/NĐ-CP, Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện quản lý nhà nước về:

  • Mã số, mã vạch;
  • Nhãn hàng hóa;
  • Nhãn điện tử;
  • Hộ chiếu số;
  • Truy xuất nguồn gốc của sản phẩm, hàng hóa.

Ngoài việc quản lý các nội dung trên, Bộ còn có nhiệm vụ xây dựng, quản lý, vận hành, duy trì và khai thác hệ thống giám sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa quốc gia theo cùng quy định tại điểm e khoản 10 Điều 2 Nghị định 225/2026/NĐ-CP.

3. Phạm vi quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa của Bộ Khoa học và Công nghệ gồm những gì?

Theo Điều 1 Nghị định 225/2026/NĐ-CP, Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nhiều lĩnh vực, trong đó có tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Trên cơ sở chức năng này, khoản 10 Điều 2 Nghị định 225/2026/NĐ-CP quy định cụ thể nhóm nhiệm vụ của Bộ về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Trong đó, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa được xác định là một nội dung thuộc nhóm nhiệm vụ quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Các nội dung quản lý liên quan gồm:

  • Quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo điểm a khoản 10 Điều 2 Nghị định 225/2026/NĐ-CP.
  • Quản lý nhà nước về hoạt động đo lường theo điểm b khoản 10 Điều 2 Nghị định 225/2026/NĐ-CP.
  • Quản lý thống nhất về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa theo điểm c khoản 10 Điều 2 Nghị định 225/2026/NĐ-CP.
  • Quản lý mã số, mã vạch, nhãn hàng hóa, nhãn điện tử, hộ chiếu số và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa theo điểm e khoản 10 Điều 2 Nghị định 225/2026/NĐ-CP.

Như vậy, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa được quản lý trong tổng thể hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa, thay vì là một lĩnh vực quản lý độc lập tách rời.

4. Bộ Khoa học và Công nghệ có phối hợp với cơ quan khác trong quản lý truy xuất nguồn gốc không?

Theo điểm c khoản 10 Điều 2 Nghị định 225/2026/NĐ-CP, trong quá trình thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa, Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xây dựng, hướng dẫn và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách, kế hoạch liên quan.

Ngoài ra, theo điểm c khoản 10 Điều 2 Nghị định 225/2026/NĐ-CP, Bộ còn thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong nhiều môi trường khác nhau, bao gồm:

  • Sản xuất;
  • Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
  • Lưu thông trên thị trường;
  • Môi trường số;
  • Nền tảng số;
  • Thương mại điện tử.

Đồng thời, Bộ tổ chức kiểm tra, giám sát chất lượng theo quy định của pháp luật.
Trên đây là thông tin về “Cơ quan nào quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa?”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 225/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Nhãn hàng hóa và nhãn điện tử do cơ quan nào quản lý?

Nhãn hàng hóa và nhãn điện tử do cơ quan nào quản lý?

Nhãn hàng hóa và nhãn điện tử do cơ quan nào quản lý?

Nhãn hàng hóa và nhãn điện tử là những công cụ cung cấp thông tin, nhận diện và hỗ trợ quản lý chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa trong quá trình sản xuất, lưu thông. Vậy nhãn hàng hóa và nhãn điện tử do cơ quan nào quản lý theo quy định mới nhất? Bài viết dưới đây làm rõ căn cứ pháp lý và các nội dung liên quan theo Nghị định 225/2026/NĐ-CP.

Sandbox là gì? Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát Sandbox do cơ quan nào quản lý?

Sandbox là gì? Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát Sandbox do cơ quan nào quản lý?

Sandbox là gì? Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát Sandbox do cơ quan nào quản lý?

Sandbox được nhắc đến tại Nghị định 225/2026/NĐ-CP khi quy định nhiệm vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ đối với sản phẩm, dịch vụ và mô hình kinh doanh mới dựa trên công nghệ. Vậy Sandbox là gì? Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát Sandbox do cơ quan nào quản lý và phạm vi quản lý được xác định ra sao?

Luật Chuyển đổi số 2025 có hiệu lực từ ngày nào? Gồm bao nhiêu chương bao nhiêu điều?

Luật Chuyển đổi số 2025 có hiệu lực từ ngày nào? Gồm bao nhiêu chương bao nhiêu điều?

Luật Chuyển đổi số 2025 có hiệu lực từ ngày nào? Gồm bao nhiêu chương bao nhiêu điều?

Luật Chuyển đổi số 2025 quy định về chuyển đổi số trên nhiều phương diện như Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số và các biện pháp bảo đảm chuyển đổi số. Vậy Luật Chuyển đổi số 2025 có hiệu lực từ ngày nào, gồm bao nhiêu chương, bao nhiêu điều? Dưới đây là những thông tin đáng chú ý.

Luật Công nghệ cao 2025 có hiệu lực từ ngày nào?

Luật Công nghệ cao 2025 có hiệu lực từ ngày nào?

Luật Công nghệ cao 2025 có hiệu lực từ ngày nào?

Luật Công nghệ cao 2025 thay thế Luật Công nghệ cao 2008 và có nhiều quy định mới liên quan đến hoạt động công nghệ cao. Vậy Luật Công nghệ cao 2025 có hiệu lực từ ngày nào? Khi Luật mới có hiệu lực, Luật Công nghệ cao 2008 và các trường hợp đang thực hiện theo Luật cũ được xử lý ra sao

Trung tâm R&D công nghệ cao được hưởng thuế suất TNDN bao nhiêu?

Trung tâm R&D công nghệ cao được hưởng thuế suất TNDN bao nhiêu?

Trung tâm R&D công nghệ cao được hưởng thuế suất TNDN bao nhiêu?

Luật Công nghệ cao 2025 quy định chính sách ưu đãi về thuế đối với Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao (R&D) đáp ứng các tiêu chí theo quy định. Vậy Trung tâm R&D được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp bao nhiêu, thời gian áp dụng được xác định thế nào và trung tâm cần đáp ứng những tiêu chí gì

Doanh nghiệp công nghệ cao được chia thành mấy nhóm?

Doanh nghiệp công nghệ cao được chia thành mấy nhóm?

Doanh nghiệp công nghệ cao được chia thành mấy nhóm?

Luật Công nghệ cao 2025 đã quy định cụ thể tiêu chí xác định doanh nghiệp công nghệ cao và phân loại doanh nghiệp theo từng nhóm. Vậy doanh nghiệp công nghệ cao được chia thành mấy nhóm, tiêu chí của từng nhóm được xác định ra sao và chính sách ưu đãi giữa các nhóm có gì khác nhau?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được hưởng ưu đãi gì?

Luật Công nghệ cao 2025 đã phân loại doanh nghiệp công nghệ cao thành nhóm 1 và nhóm 2, đồng thời quy định tiêu chí và chính sách ưu đãi tương ứng đối với từng nhóm. Vậy doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 được hưởng ưu đãi gì?

Luật Công nghệ cao 2025 đã phân loại doanh nghiệp công nghệ cao thành nhóm 1 và nhóm 2, đồng thời quy định tiêu chí và chính sách ưu đãi tương ứng đối với từng nhóm. Vậy doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 được hưởng ưu đãi gì?