Luật Chuyển đổi số 2025 có hiệu lực từ ngày nào? Gồm bao nhiêu chương bao nhiêu điều?

Luật Chuyển đổi số 2025 quy định về chuyển đổi số trên nhiều phương diện như Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số và các biện pháp bảo đảm chuyển đổi số. Vậy Luật Chuyển đổi số 2025 có hiệu lực từ ngày nào, gồm bao nhiêu chương, bao nhiêu điều? Dưới đây là những thông tin đáng chú ý.

1. Luật Chuyển đổi số 2025 có hiệu lực từ ngày nào?

Luật Chuyển đổi số 2025 có hiệu lực từ ngày nào? Gồm bao nhiêu chương bao nhiêu điều?
Hiệu lực của Luật Chuyển đổi số 2025 số 148/2025/QH1 (Ảnh minh họa)

Luật Chuyển đổi số 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026. Thời điểm này được quy định tại khoản 1 Điều 47 Luật Chuyển đổi số 2025. 

Cụ thể, khoản 1 Điều 47 quy định:

“Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.”

Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15 được Quốc hội khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 11/12/2025. Như vậy, cần phân biệt ngày thông qua Luật là ngày 11/12/2025 và ngày Luật chính thức có hiệu lực là ngày 01/7/2026. 

Đồng thời, khoản 2 Điều 47 quy định Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung theo các luật có liên quan hết hiệu lực kể từ ngày Luật Chuyển đổi số có hiệu lực thi hành, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 48 Luật Chuyển đổi số. 

Theo khoản 1 Điều 1 Luật Chuyển đổi số 2025, phạm vi điều chỉnh của Luật bao gồm:

  • Nguyên tắc, chính sách về chuyển đổi số;
  • Điều phối quốc gia về chuyển đổi số;
  • Biện pháp bảo đảm chuyển đổi số;
  • Chính phủ số;
  • Kinh tế số, xã hội số;
  • Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong chuyển đổi số. 

2. Luật Chuyển đổi số 2025 gồm bao nhiêu chương, bao nhiêu điều?

Luật Chuyển đổi số 2025 gồm 08 Chương với tổng cộng 48 Điều. Nội dung của Luật được sắp xếp từ những quy định chung về chuyển đổi số đến các quy định cụ thể về Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số và điều khoản thi hành.

Cụ thể, 08 chương của Luật gồm:

Chương I - Những quy định chung: từ Điều 1 đến Điều 5.

Chương II - Nguyên tắc, chính sách về chuyển đổi số: từ Điều 6 đến Điều 10.

Chương III - Điều phối quốc gia về chuyển đổi số: từ Điều 11 đến Điều 14.

Chương IV - Trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân: Điều 15 và Điều 16.

Chương V - Biện pháp bảo đảm chuyển đổi số: từ Điều 17 đến Điều 30.

Chương VI - Chính phủ số: từ Điều 31 đến Điều 35.

Chương VII - Kinh tế số, xã hội số: từ Điều 36 đến Điều 45.

Chương VIII - Điều khoản thi hành: từ Điều 46 đến Điều 48. 

3. Luật Chuyển đổi số 2025 có những nội dung đáng chú ý nào?

Luật Chuyển đổi số 2025 điều chỉnh nhiều vấn đề liên quan trực tiếp đến quá trình chuyển đổi số. Trong đó, có thể lưu ý một số nhóm nội dung về khái niệm chuyển đổi số, dịch vụ công trực tuyến, nguồn lực tài chính, kinh tế số và xã hội số.

3.1. Quy định về chuyển đổi số và dịch vụ công trực tuyến

Khoản 1 Điều 3 Luật Chuyển đổi số 2025 quy định chuyển đổi số là quá trình chuyển đổi phương thức hoạt động, quản trị và cung cấp dịch vụ dựa trên công nghệ số, dữ liệu số, hệ thống số, nền tảng số, quy trình số nhằm tạo ra giá trị mới, hiệu quả và minh bạch.

Luật cũng quy định cụ thể về dịch vụ công trực tuyến. Theo khoản 15 Điều 3, dịch vụ công trực tuyến là dịch vụ hành chính công và các dịch vụ khác do cơ quan nhà nước cung cấp trên môi trường số, bao gồm:

  • Dịch vụ công trực tuyến toàn trình;
  • Dịch vụ công trực tuyến một phần. 

Theo Điều 32, cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến thống nhất, tập trung từ trung ương đến địa phương trên Cổng dịch vụ công quốc gia và Ứng dụng định danh quốc gia. Thủ tục hành chính được cung cấp mặc định dưới hình thức dịch vụ công trực tuyến toàn trình và chỉ cung cấp trực tuyến một phần trong các trường hợp được Luật quy định. 

3.2. Quy định về nguồn lực cho chuyển đổi số

Một trong những nội dung đáng chú ý của Luật Chuyển đổi số 2025 là quy định về tài chính cho chuyển đổi số.

Theo khoản 1 Điều 20, Nhà nước bảo đảm chi cho chuyển đổi số hằng năm tối thiểu 1% tổng chi ngân sách nhà nước từ nguồn tổng chi tối thiểu 3% ngân sách nhà nước cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, đồng thời tăng dần theo yêu cầu phát triển để thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ. 

Bên cạnh nguồn ngân sách nhà nước, Điều 20 còn quy định về việc huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác cho chuyển đổi số.

3.3. Quy định về kinh tế số

Điều 36 Luật Chuyển đổi số 2025 xác định phát triển kinh tế số là nhiệm vụ trọng tâm, đột phá trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước nhằm thúc đẩy tăng trưởng nhanh, bền vững, bao trùm và hiệu quả dựa trên hệ thống số, nền tảng số, công nghệ số và dữ liệu số. 

Theo quy định này, phát triển kinh tế số bao gồm phát triển ngành, lĩnh vực công nghệ số và chuyển đổi số trong các ngành, lĩnh vực kinh tế - xã hội.

3.4. Quy định về xã hội số và quyền trên môi trường số

Điều 40 Luật Chuyển đổi số 2025 quy định phát triển xã hội số nhằm tạo lập môi trường làm việc, học tập, tương tác để tổ chức, cá nhân được tiếp cận, sử dụng và thụ hưởng lợi ích từ chuyển đổi số một cách thuận tiện, an toàn và hiệu quả trên môi trường số.

Đáng chú ý, Điều 41 quy định quyền con người, quyền công dân được công nhận, tôn trọng, bảo vệ và không bị phủ nhận chỉ vì được thực hiện trên môi trường số.

Cá nhân còn có các quyền liên quan đến bảo vệ dữ liệu cá nhân, phổ cập năng lực số cơ bản, lựa chọn sử dụng hoặc ngừng sử dụng sản phẩm, dịch vụ số và yêu cầu cơ quan có thẩm quyền bảo vệ quyền hợp pháp trên môi trường số. 

4. Quy định chuyển tiếp khi Luật Chuyển đổi số 2025 có hiệu lực

Điều 48 Luật Chuyển đổi số 2025 quy định việc xử lý chuyển tiếp đối với một số chương trình, dự án, nhiệm vụ và chứng chỉ đã có trước ngày 01/7/2026.

Theo khoản 1 Điều 48, chiến lược, chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số đã được phê duyệt và đang triển khai trước ngày Luật có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 và các văn bản quy định chi tiết cho đến khi kết thúc, trừ trường hợp các bên lựa chọn áp dụng Luật Chuyển đổi số. 

Đối với chứng chỉ, khoản 2 Điều 48 quy định chứng chỉ công nghệ thông tin, chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin đã được cấp theo Luật Công nghệ thông tin và các văn bản pháp luật có liên quan tiếp tục có hiệu lực cho đến khi hết thời hạn ghi trên chứng chỉ. 

Như vậy, Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 và gồm 08 chương, 48 điều. Luật quy định tương đối toàn diện về chuyển đổi số, bao gồm Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số và các biện pháp bảo đảm cho hoạt động chuyển đổi số.

Trên đây là thông tin về thời điểm có hiệu lực và các thông tin cơ bản về Luật Chuyển đổi số 2025. Vui lòng xem chi tiết Luật Chuyển đổi số 2025 trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Việc lựa chọn địa phương thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa được thực hiện theo các tiêu chí về di sản, công tác bảo tồn, quản lý và phát huy giá trị di sản. Vậy địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa theo Nghị định 282/2026/NĐ-CP?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói theo hướng kết hợp cơ chế tiền kiểm và hậu kiểm. Vậy trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm? Thời hạn và nội dung kiểm tra được quy định ra sao?

 

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục hành chính về mã số vùng trồng, trong đó phân định rõ hồ sơ, thẩm quyền và thời hạn giải quyết đối với từng trường hợp. Vậy hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

 

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Tỷ lệ khả năng chi trả là một trong những chỉ tiêu bảo đảm an toàn mà quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì trong quá trình hoạt động. Vậy quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu? Cách tính tỷ lệ này và trách nhiệm của quỹ tín dụng nhân dân được quy định như thế nào tại Thông tư 40/2026/TT-NHNN?

 

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu mà quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì trong quá trình hoạt động, đồng thời hướng dẫn cách xác định vốn tự có và tài sản có rủi ro. Vậy tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

 

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân, bao gồm an toàn vốn, khả năng chi trả, sử dụng nguồn vốn và hoạt động cho vay. Vậy Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

 

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tài chính đối với nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, từ nguồn kinh phí, lập dự toán đến quản lý, sử dụng và quyết toán. Vậy Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

 

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định cụ thể về hạn chế, giới hạn cho vay đối với các nhóm khách hàng của quỹ tín dụng nhân dân, trong đó có thành viên là pháp nhân. Vậy quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu? Việc xác định giới hạn cho vay được thực hiện như thế nào?

 

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược kéo dài qua nhiều năm, việc cấp kinh phí phải phù hợp với tiến độ và nhu cầu thực hiện từng giai đoạn. Vậy nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào? Thông tư 49/2026/TT-BKHCN đã có quy định cụ thể về vấn đề này.

 

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tự chủ trong việc mua sắm, thuê máy móc, thiết bị và dịch vụ phục vụ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược. Vậy tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?