Luật Công nghệ cao 2025 có hiệu lực từ ngày nào?

Luật Công nghệ cao 2025 thay thế Luật Công nghệ cao 2008 và có nhiều quy định mới liên quan đến hoạt động công nghệ cao. Vậy Luật Công nghệ cao 2025 có hiệu lực từ ngày nào? Khi Luật mới có hiệu lực, Luật Công nghệ cao 2008 và các trường hợp đang thực hiện theo Luật cũ được xử lý ra sao

1. Luật Công nghệ cao 2025 có hiệu lực từ ngày nào?

Luật Công nghệ cao 2025 có hiệu lực từ ngày nào?

Thời điểm có hiệu lực của Luật Công nghệ cao 2025 (Ảnh minh họa)

Luật Công nghệ cao 2025 số 133/2025/QH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026. Thời điểm này được quy định trực tiếp tại khoản 1 Điều 26 Luật Công nghệ cao 2025. Cụ thể, khoản 1 Điều 26 quy định:

“Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.”

Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 được Quốc hội khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10/12/2025. Như vậy, cần phân biệt ngày Quốc hội thông qua Luật là ngày 10/12/2025 và ngày Luật có hiệu lực thi hành là ngày 01/7/2026. 

1.1. Luật Công nghệ cao 2008 hết hiệu lực từ ngày nào?

Cùng với việc xác định thời điểm Luật Công nghệ cao 2025 có hiệu lực, khoản 2 Điều 26 Luật Công nghệ cao 2025 quy định về việc chấm dứt hiệu lực của Luật Công nghệ cao 2008.

Theo đó, Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13, Luật số 67/2014/QH13, Luật số 71/2025/QH15 và Luật số 93/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật Công nghệ cao 2025 có hiệu lực thi hành. 

Như vậy, về nguyên tắc, Luật Công nghệ cao 2008 hết hiệu lực kể từ ngày 01/7/2026.

Tuy nhiên, khoản 2 Điều 26 cũng loại trừ một số trường hợp chuyển tiếp được quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm a và điểm c khoản 3, khoản 4 Điều 27 Luật Công nghệ cao 2025.

1.2. Những trường hợp nào tiếp tục áp dụng quy định cũ?

Điều 27 Luật Công nghệ cao 2025 quy định một số trường hợp chuyển tiếp để xử lý các giấy chứng nhận, hồ sơ và hoạt động đã phát sinh trước ngày 01/7/2026.

Trong đó, các trường hợp đáng chú ý gồm:

  • Giấy chứng nhận đã được cấp theo Luật Công nghệ cao 2008 và còn thời hạn;
  • Hồ sơ hợp lệ đề nghị cấp các loại giấy chứng nhận đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận;
  • Một số trường hợp liên quan đến khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đã thành lập;
  • Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao.

Do đó, mặc dù Luật Công nghệ cao 2008 hết hiệu lực từ ngày 01/7/2026, các trường hợp thuộc quy định chuyển tiếp vẫn được xử lý theo Điều 27 Luật Công nghệ cao 2025.

2. Giấy chứng nhận và hồ sơ đã có trước ngày 01/7/2026 được xử lý thế nào?

Điều 27 Luật Công nghệ cao 2025 có quy định riêng về giấy chứng nhận đã được cấp và hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đã được tiếp nhận trước ngày Luật mới có hiệu lực.

2.1. Giấy chứng nhận còn thời hạn có tiếp tục có hiệu lực không?

Có. Khoản 1 Điều 27 Luật Công nghệ cao 2025 quy định các loại giấy chứng nhận được cấp theo Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12 mà còn thời hạn sau ngày Luật Công nghệ cao 2025 có hiệu lực thi hành thì tiếp tục có hiệu lực đến hết thời hạn theo giấy chứng nhận. 

Như vậy, giấy chứng nhận được cấp theo Luật Công nghệ cao 2008 không đương nhiên mất hiệu lực vào ngày 01/7/2026.

Nếu giấy chứng nhận vẫn còn thời hạn sau ngày này thì tiếp tục có hiệu lực cho đến hết thời hạn được ghi trên giấy chứng nhận.

2.2. Hồ sơ đã được tiếp nhận trước ngày 01/7/2026 giải quyết theo quy định nào?

Theo khoản 2 Điều 27 Luật Công nghệ cao 2025, đối với hồ sơ hợp lệ đề nghị cấp các loại giấy chứng nhận theo Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12 và các văn bản hướng dẫn đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Luật Công nghệ cao 2025 có hiệu lực thi hành, hồ sơ tiếp tục được thực hiện theo Luật Công nghệ cao 2008 và các văn bản hướng dẫn thi hành. 

Mốc thời gian cần lưu ý trong trường hợp này là ngày 01/7/2026.

Theo đó, hồ sơ hợp lệ đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày 01/7/2026 thuộc trường hợp chuyển tiếp và tiếp tục được xử lý theo các quy định được Điều 27 dẫn chiếu.

3. Khu công nghệ cao đã thành lập trước ngày Luật mới có hiệu lực được xử lý thế nào?

Khoản 3 Điều 27 Luật Công nghệ cao 2025 quy định việc chuyển tiếp đối với khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đã thành lập trước ngày 01/7/2026.

3.1. Các nhiệm vụ đã được xác định có tiếp tục thực hiện không?

Theo điểm a khoản 3 Điều 27 Luật Công nghệ cao 2025, khu công nghệ cao và khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đã thành lập trước ngày Luật mới có hiệu lực được tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ đã xác định theo Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12, quyết định thành lập và quyết định phê duyệt quy hoạch xây dựng của cấp có thẩm quyền trước ngày Luật mới có hiệu lực.

Trường hợp điều chỉnh toàn bộ hoặc một phần theo các nhiệm vụ được quy định tại Luật Công nghệ cao 2025 thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định nội dung điều chỉnh theo quy định của Luật mới

3.2. Hồ sơ đề nghị thành lập khu đã tiếp nhận trước ngày 01/7/2026 xử lý ra sao?

Theo điểm c khoản 3 Điều 27 Luật Công nghệ cao 2025, hồ sơ hợp lệ đề nghị thành lập khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đã tiếp nhận trước ngày Luật Công nghệ cao 2025 có hiệu lực thi hành thì áp dụng theo Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12 và các văn bản hướng dẫn thi hành. 

Ngoài ra, khoản 4 Điều 27 Luật Công nghệ cao 2025 quy định các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. 

Như vậy, Luật Công nghệ cao 2025 số 133/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Từ thời điểm này, Luật Công nghệ cao 2008 hết hiệu lực theo Điều 26, nhưng các giấy chứng nhận, hồ sơ và một số trường hợp đã phát sinh trước đó được tiếp tục xử lý theo quy định chuyển tiếp tại Điều 27 Luật Công nghệ cao 2025.

Trên đây là thông tin về thời gian có hiệu lực của Luật Công nghệ cao 2025. Vui lòng xem chi tiết Luật Công nghệ cao 2025 trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ…

 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Nhãn hàng hóa và nhãn điện tử do cơ quan nào quản lý?

Nhãn hàng hóa và nhãn điện tử do cơ quan nào quản lý?

Nhãn hàng hóa và nhãn điện tử do cơ quan nào quản lý?

Nhãn hàng hóa và nhãn điện tử là những công cụ cung cấp thông tin, nhận diện và hỗ trợ quản lý chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa trong quá trình sản xuất, lưu thông. Vậy nhãn hàng hóa và nhãn điện tử do cơ quan nào quản lý theo quy định mới nhất? Bài viết dưới đây làm rõ căn cứ pháp lý và các nội dung liên quan theo Nghị định 225/2026/NĐ-CP.

Cơ quan nào quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa?

Cơ quan nào quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa?

Cơ quan nào quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa?

Truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa là một nội dung quan trọng trong quản lý chất lượng, giúp kiểm soát thông tin về sản phẩm trong quá trình sản xuất, lưu thông và tiêu thụ. Vậy cơ quan nào quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa theo quy định mới nhất? Bài viết dưới đây làm rõ căn cứ và các nội dung liên quan theo Nghị định 225/2026/NĐ-CP.

Sandbox là gì? Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát Sandbox do cơ quan nào quản lý?

Sandbox là gì? Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát Sandbox do cơ quan nào quản lý?

Sandbox là gì? Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát Sandbox do cơ quan nào quản lý?

Sandbox được nhắc đến tại Nghị định 225/2026/NĐ-CP khi quy định nhiệm vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ đối với sản phẩm, dịch vụ và mô hình kinh doanh mới dựa trên công nghệ. Vậy Sandbox là gì? Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát Sandbox do cơ quan nào quản lý và phạm vi quản lý được xác định ra sao?

Luật Chuyển đổi số 2025 có hiệu lực từ ngày nào? Gồm bao nhiêu chương bao nhiêu điều?

Luật Chuyển đổi số 2025 có hiệu lực từ ngày nào? Gồm bao nhiêu chương bao nhiêu điều?

Luật Chuyển đổi số 2025 có hiệu lực từ ngày nào? Gồm bao nhiêu chương bao nhiêu điều?

Luật Chuyển đổi số 2025 quy định về chuyển đổi số trên nhiều phương diện như Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số và các biện pháp bảo đảm chuyển đổi số. Vậy Luật Chuyển đổi số 2025 có hiệu lực từ ngày nào, gồm bao nhiêu chương, bao nhiêu điều? Dưới đây là những thông tin đáng chú ý.

Trung tâm R&D công nghệ cao được hưởng thuế suất TNDN bao nhiêu?

Trung tâm R&D công nghệ cao được hưởng thuế suất TNDN bao nhiêu?

Trung tâm R&D công nghệ cao được hưởng thuế suất TNDN bao nhiêu?

Luật Công nghệ cao 2025 quy định chính sách ưu đãi về thuế đối với Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao (R&D) đáp ứng các tiêu chí theo quy định. Vậy Trung tâm R&D được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp bao nhiêu, thời gian áp dụng được xác định thế nào và trung tâm cần đáp ứng những tiêu chí gì

Doanh nghiệp công nghệ cao được chia thành mấy nhóm?

Doanh nghiệp công nghệ cao được chia thành mấy nhóm?

Doanh nghiệp công nghệ cao được chia thành mấy nhóm?

Luật Công nghệ cao 2025 đã quy định cụ thể tiêu chí xác định doanh nghiệp công nghệ cao và phân loại doanh nghiệp theo từng nhóm. Vậy doanh nghiệp công nghệ cao được chia thành mấy nhóm, tiêu chí của từng nhóm được xác định ra sao và chính sách ưu đãi giữa các nhóm có gì khác nhau?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được hưởng ưu đãi gì?

Luật Công nghệ cao 2025 đã phân loại doanh nghiệp công nghệ cao thành nhóm 1 và nhóm 2, đồng thời quy định tiêu chí và chính sách ưu đãi tương ứng đối với từng nhóm. Vậy doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 được hưởng ưu đãi gì?

Luật Công nghệ cao 2025 đã phân loại doanh nghiệp công nghệ cao thành nhóm 1 và nhóm 2, đồng thời quy định tiêu chí và chính sách ưu đãi tương ứng đối với từng nhóm. Vậy doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 được hưởng ưu đãi gì?