AI Luật giải đáp thủ tục thành lập doanh nghiệp theo quy định mới

Nội dung dưới đây LuatVietnam tổng hợp một số câu hỏi, tình huống được người dùng hỏi trên AI Luật - Trợ lý LuatVietnam.vn về thành lập doanh nghiệp theo quy định mới.
Câu hỏi: Tôi không có nhiều vốn muốn hoạt động chuyên nghiệp, minh bạch, có thể phát triển kinh doanh, hợp tác quảng cáo, tổ chức sự kiện lớn, nhận tài trợ thì nên thành lập doanh nghiệp như thế nào?
AI Luật trả lời: Để hoạt động kinh doanh chuyên nghiệp, minh bạch, có thể phát triển, hợp tác quảng cáo, tổ chức sự kiện lớn, nhận tài trợ… với số vốn không nhiều, bạn nên cân nhắc thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) hoặc doanh nghiệp tư nhân/công ty trách nhiệm hữu hạn/công ty hợp danh tùy theo nhu cầu và khả năng. Dưới đây là các phân tích chi tiết về lựa chọn phù hợp và thủ tục thành lập:

1. Lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV)

Tiêu chí xác định: Căn cứ vào Điều 4 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, số 04/2017/QH14 có hiệu lực từ ngày 01/01/2018:

Doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa, có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và đáp ứng một trong hai tiêu chí sau đây:
a) Tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng;
b) Tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng.

  • Ưu điểm:
    • Được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ của Nhà nước về tiếp cận tín dụng, đào tạo, tư vấn, xúc tiến thương mại, đổi mới sáng tạo… ( Điều 5, Điều 6, Điều 8 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, số 04/2017/QH14).
    • Thủ tục thành lập đơn giản, vốn điều lệ linh hoạt tùy theo khả năng góp vốn.

Doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty hợp danh

  • Đặc điểm chung:
    • Đều là các loại hình doanh nghiệp được pháp luật công nhận, có tư cách pháp nhân (trừ doanh nghiệp tư nhân).
    • Được phép hoạt động chuyên nghiệp, ký kết hợp đồng, quảng cáo, tổ chức sự kiện, nhận tài trợ, hợp tác với các đối tác lớn.
    • Có thể lựa chọn loại hình phù hợp với quy mô vốn, số lượng thành viên góp vốn, mức độ chịu trách nhiệm tài sản.
  • Thủ tục thành lập:
    Căn cứ vào Quyết định 2354/QĐ-BTC của Bộ Tài chính có hiệu lực từ ngày 03/7/2025, thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp gồm:
  • Chuẩn bị hồ sơ theo từng loại hình doanh nghiệp (doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH một thành viên, công ty hợp danh…).
  • Nộp hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh hoặc qua mạng thông tin điện tử.
  • Thời gian xử lý: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
  • Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải công bố thông tin trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Hộ kinh doanh: Nếu bạn chỉ kinh doanh quy mô nhỏ, không thường xuyên tổ chức sự kiện lớn, không cần hợp tác quảng cáo chuyên nghiệp thì có thể lựa chọn mô hình hộ kinh doanh. Tuy nhiên, hộ kinh doanh không có tư cách pháp nhân, bị hạn chế về quy mô, không thuận lợi khi hợp tác với các đối tác lớn hoặc nhận tài trợ chính thức.

2. Về vốn điều lệ

  • Không có quy định bắt buộc về mức vốn tối thiểu đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty hợp danh (trừ một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện về vốn pháp định).
  • Bạn có thể đăng ký mức vốn điều lệ phù hợp với khả năng tài chính thực tế.

3. Về hoạt động quảng cáo, tổ chức sự kiện, nhận tài trợ

  • Doanh nghiệp được phép ký kết hợp đồng quảng cáo, tổ chức sự kiện, nhận tài trợ, hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
  • Căn cứ vào Điều 6 Luật Quảng cáo, số 16/2012/QH13 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Luật số 75/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/01/2026), việc hợp tác quảng cáo phải thông qua hợp đồng quảng cáo theo quy định của pháp luật.

4. Đề xuất lựa chọn

  • Nếu bạn muốn hoạt động chuyên nghiệp, minh bạch, dễ dàng hợp tác, nhận tài trợ, tổ chức sự kiện lớn, nên thành lập công ty TNHH một thành viên hoặc hai thành viên trở lên, hoặc công ty hợp danh, hoặc doanh nghiệp tư nhân tùy theo số lượng thành viên góp vốn và nhu cầu quản lý.
  • Nếu quy mô nhỏ, ít vốn, bạn vẫn có thể thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa theo tiêu chí tại Điều 4 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, số 04/2017/QH14.

5. Thủ tục thành lập doanh nghiệp (tóm tắt)

Loại hình

Cơ quan tiếp nhận

Hồ sơ cơ bản

Thời gian xử lý

Doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty hợp danh

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, Điều lệ, giấy tờ pháp lý cá nhân/tổ chức góp vốn, danh sách thành viên/cổ đông…

03 ngày làm việc

Hộ kinh doanh

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã

Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh, giấy tờ pháp lý cá nhân, văn bản ủy quyền (nếu có)

03 ngày làm việc

6. Lưu ý

  • Nếu bạn muốn phát triển lâu dài, hợp tác với các đối tác lớn, nên chọn mô hình doanh nghiệp thay vì hộ kinh doanh.
  • Sau khi thành lập, doanh nghiệp cần thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về thuế, kế toán, công khai thông tin theo quy định pháp luật.
AI-luat-giai-dap-thu-tuc-thanh-lap-doanh-nghiep-quy-dinh-moi
AI Luật giải đáp thủ tục thành lập doanh nghiệp theo quy định mới (Ảnh chú thích)
 
Câu hỏi: Doanh nghiệp muốn thành lập thêm chi nhánh thì cần tiến hành những thủ tục gì?

AI Luật trả lời: Căn cứ vào Điều 44 và Điều 45 Luật Doanh nghiệp, số 59/2020/QH14 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 thì:

Điều 44. Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp

"Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, bao gồm cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp."

Điều 45. Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp; thông báo địa điểm kinh doanh

"Doanh nghiệp có quyền thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài. Doanh nghiệp có thể đặt một hoặc nhiều chi nhánh, văn phòng đại diện tại một địa phương theo địa giới đơn vị hành chính."

Trường hợp thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện trong nước, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt chi nhánh, văn phòng đại diện. Hồ sơ bao gồm:

a) Thông báo thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện;

b) Bản sao quyết định thành lập và bản sao biên bản họp về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp; bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện thì phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

Doanh nghiệp chịu trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp thông báo địa điểm kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Tuy nhiên, kể từ ngày 01/7/2025, căn cứ vào Điều 20 Nghị định 168/2025/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 thì:

Cơ quan đăng ký kinh doanh được tổ chức ở cấp tỉnh (Sở Tài chính) và ở cấp xã (Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị thuộc UBND cấp xã).

Việc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp sẽ thực hiện tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

Căn cứ vào thủ tục hành chính số 16, số 19 Quyết định 2354/QĐ-BTC của Bộ Tài chính có hiệu lực từ ngày 03/7/2025 thì:

Thủ tục thành lập chi nhánh doanh nghiệp thực hiện như sau:

Chuẩn bị hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh:

Thông báo thành lập chi nhánh do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký.

Bản sao nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị/chủ sở hữu công ty về việc thành lập chi nhánh.

Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đứng đầu chi nhánh.

Nộp hồ sơ: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định thành lập chi nhánh, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh.

Có thể nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh.

Lệ phí: Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: 50.000 đồng/lần (miễn lệ phí nếu đăng ký qua mạng điện tử).

Kết quả: Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh hoặc thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Lưu ý: Nếu doanh nghiệp thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh thì phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.

Nếu chi nhánh đặt tại khu công nghệ cao thì nộp hồ sơ tại Ban quản lý khu công nghệ cao.
Câu hỏi: Hãy liệt kê chi tiết tất cả các bước cần thực hiện để thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam trong lĩnh vực kinh doanh xây dựng bất động sản để cho thuê (trung tâm thương mại), trong đó tại mỗi bước cần nêu rõ danh sách hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị, thời gian thực hiện, các điểm cần lưu ý và các vấn đề vướng mắc thường gặp?

AI Luật trả lời: Để thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam trong lĩnh vực kinh doanh xây dựng bất động sản để cho thuê (trung tâm thương mại) tại thời điểm hiện tại (ngày 17/07/2026), bạn cần thực hiện các bước sau. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết từng bước, hồ sơ, thời gian thực hiện, các điểm cần lưu ý và các vấn đề vướng mắc thường gặp:

1. Chuẩn bị hồ sơ và xác định điều kiện đầu tư

a. Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài

  • Căn cứ vào Điều 17 Nghị định 96/2026/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực từ ngày 31/03/2026, nhà đầu tư nước ngoài được tiếp cận thị trường như nhà đầu tư trong nước, trừ các ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường quy định tại Phụ lục I của Nghị định này. Kinh doanh bất động sản là ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài (xem chi tiết tại Phụ lục I).
  • Nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện về hình thức đầu tư, tỷ lệ sở hữu vốn, phạm vi hoạt động, đối tác Việt Nam, hình thức đầu tư khác theo quy định pháp luật.

b. Điều kiện thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản

  • Căn cứ vào Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản, số 29/2023/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/8/2024, tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã, có ngành nghề kinh doanh bất động sản, có vốn chủ sở hữu không thấp hơn 20% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 ha, không thấp hơn 15% đối với dự án từ 20 ha trở lên.

Lưu ý:

  • Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường, điều kiện về vốn chủ sở hữu, không bị cấm hoạt động kinh doanh bất động sản, không bị tạm ngừng, đình chỉ hoạt động.
  • Cần kiểm tra kỹ các ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài tại Phụ lục I Nghị định 96/2026/NĐ-CP.

2. Thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

a. Hồ sơ cần chuẩn bị

Theo Điều 47 Nghị định 96/2026/NĐ-CP:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư (bao gồm cam kết đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn về xây dựng, môi trường, phòng cháy chữa cháy…).
  • Đề xuất dự án đầu tư (nhận dạng, dự báo tác động môi trường, biện pháp giảm thiểu tác động xấu…).
  • Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của nhà đầu tư (giấy phép thành lập, điều lệ, báo cáo tài chính…).
  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có).
  • Giải trình về công nghệ (nếu dự án sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao).
  • Các tài liệu khác theo yêu cầu của cơ quan đăng ký đầu tư.

b. Nơi nộp hồ sơ: Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nơi dự án đặt trụ sở.

c. Thời gian giải quyết: Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế đánh giá hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

d. Lưu ý

  • Nếu có từ hai nhà đầu tư trở lên đề xuất dự án tại một địa điểm, Ban quản lý xem xét cấp cho nhà đầu tư nộp hồ sơ hợp lệ đầu tiên.
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là cơ sở để thực hiện các thủ tục tiếp theo về đất đai, xây dựng, thuế…

3. Thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp

a. Hồ sơ cần chuẩn bị

Theo Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên/cổ đông sáng lập.
  • Bản sao hợp lệ giấy tờ pháp lý của cá nhân/tổ chức góp vốn.
  • Văn bản xác nhận vốn pháp định (nếu pháp luật chuyên ngành yêu cầu).
  • Văn bản xác nhận ngành, nghề kinh doanh bất động sản.
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với nhà đầu tư nước ngoài).
  • Các giấy tờ khác theo quy định.

b. Nơi nộp hồ sơ: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

c. Thời gian giải quyết: Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

d. Lưu ý

  • Doanh nghiệp có thể đăng ký qua mạng thông tin điện tử (Điều 37 Nghị định 168/2025/NĐ-CP).
  • Nếu thay đổi địa chỉ trụ sở chính, cần thực hiện thủ tục với cơ quan thuế trước khi đăng ký thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh (Điều 40 Nghị định 168/2025/NĐ-CP).

4. Thực hiện thủ tục về đất đai, thuê đất

a. Hồ sơ cần chuẩn bị

  • Đơn xin thuê đất.
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Đề xuất dự án đầu tư.
  • Các tài liệu liên quan đến dự án, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

b. Nơi nộp hồ sơ: Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh.

c. Thời gian giải quyết: Theo quy định của pháp luật về đất đai và hướng dẫn của địa phương.

d. Lưu ý

  • Đơn giá thuê đất được xác định theo Điều 29 Nghị định 103/2024/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan.
  • Cần lưu ý các điều kiện về mục đích sử dụng đất, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính.

5. Thực hiện thủ tục xây dựng (xin giấy phép xây dựng)

a. Hồ sơ cần chuẩn bị

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng.
  • Một trong các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất.
  • Quyết định phê duyệt dự án, văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng, hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở.
  • Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng.
  • Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy, chữa cháy.
  • Văn bản kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường.
  • 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở.
  • Hợp đồng thuê đất hợp pháp (nếu thuê đất để đầu tư xây dựng).
  • Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu công trình (nếu đầu tư xây dựng gắn vào công trình hiện hữu).

b. Nơi nộp hồ sơ: Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng tại địa phương.

c. Thời gian giải quyết: 20 ngày đối với công trình xây dựng (theo điểm e khoản 1 Điều 102 Luật Xây dựng, số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14), 15 ngày đối với nhà ở riêng lẻ.

d. Lưu ý

  • Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan cấp phép sẽ thông báo để bổ sung, hoàn thiện.
  • Trường hợp đến thời hạn mà chưa được cấp phép, chủ đầu tư có thể kiến nghị hoặc được phép xây dựng theo quy định.

6. Thực hiện các thủ tục sau thành lập

  • Khắc dấu, đăng ký mẫu dấu.
  • Mở tài khoản ngân hàng.
  • Đăng ký thuế, mua hóa đơn.
  • Thực hiện các thủ tục về lao động, bảo hiểm xã hội, phòng cháy chữa cháy, môi trường, an ninh trật tự (nếu có).

7. Các điểm cần lưu ý và vướng mắc thường gặp

a. Các điểm cần lưu ý

  • Đảm bảo đáp ứng đầy đủ điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.
  • Đáp ứng điều kiện về vốn chủ sở hữu, ngành nghề kinh doanh, mục đích sử dụng đất.
  • Hồ sơ phải đầy đủ, chính xác, hợp lệ; các tài liệu nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch công chứng sang tiếng Việt.
  • Thường xuyên cập nhật các quy định mới về đầu tư, đất đai, xây dựng, kinh doanh bất động sản.

b. Các vấn đề vướng mắc thường gặp

  • Vướng mắc về điều kiện tiếp cận thị trường, tỷ lệ sở hữu vốn nước ngoài.
  • Vướng mắc về thủ tục thuê đất, xác định giá thuê đất, nghĩa vụ tài chính về đất đai.
  • Vướng mắc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, phê duyệt dự án đầu tư.
  • Vướng mắc về hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xây dựng, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường.
  • Thời gian giải quyết thủ tục có thể kéo dài do phải lấy ý kiến nhiều cơ quan liên quan.

Tóm tắt quy trình các bước

Bước

Nội dung

Hồ sơ chính

Thời gian giải quyết

Lưu ý/Vướng mắc

1

Xác định điều kiện đầu tư, chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ pháp lý, tài chính, dự án

-

Điều kiện tiếp cận thị trường, vốn chủ sở hữu

2

Xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Hồ sơ đầu tư, pháp lý, tài chính

15 ngày làm việc

Đáp ứng điều kiện ngành nghề, vốn, đất đai

3

Thành lập doanh nghiệp

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

03 ngày làm việc

Đăng ký qua mạng, kiểm tra ngành nghề

4

Thủ tục về đất đai

Hồ sơ thuê đất, dự án, đầu tư

Theo quy định địa phương

Giá thuê đất, quy hoạch, nghĩa vụ tài chính

5

Xin giấy phép xây dựng

Hồ sơ xây dựng, PCCC, môi trường

20 ngày làm việc

Hồ sơ đầy đủ, bổ sung nếu thiếu

6

Thủ tục sau thành lập

Đăng ký thuế, ngân hàng, lao động

-

Đăng ký đúng hạn, tuân thủ pháp luật

Nếu bạn cần mẫu hồ sơ hoặc hướng dẫn chi tiết cho từng bước, vui lòng cung cấp thêm thông tin cụ thể về địa phương dự kiến đầu tư để được hỗ trợ chính xác hơn.

Một số đặc điểm nổi bật của AI Luật - Trợ lý LuatVietnam.vn- Được huấn luyện trên hệ thống văn bản Đúng - Đủ - Sạch - Sống.
- Có đầy đủ căn cứ pháp lý (mới nhất) ở mỗi câu trả lời.
- Văn phong tự nhiên như trò chuyện với chuyên gia.
Trải nghiệm ngay:TẠI ĐÂY
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Bảng so sánh Thông tư 91/2026/TT-BTC và văn bản hướng dẫn Luật Quản lý thuế về hóa đơn, chứng từ

Bảng so sánh Thông tư 91/2026/TT-BTC và văn bản hướng dẫn Luật Quản lý thuế về hóa đơn, chứng từ

Bảng so sánh Thông tư 91/2026/TT-BTC và văn bản hướng dẫn Luật Quản lý thuế về hóa đơn, chứng từ

Bảng so sánh Thông tư 91/2026/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn Luật Quản lý thuế do LuatVietnam thực hiện giúp đối chiếu nhanh quy định cũ - mới, làm rõ các điểm thay đổi quan trọng về hóa đơn, chứng từ.

Tiêu chí đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế

Tiêu chí đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế

Tiêu chí đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế

Từ ngày 01/7/2026, mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế được đánh giá theo 28 tiêu chí, bao quát từ tình trạng hoạt động, việc kê khai, nộp thuế, sử dụng hóa đơn đến tình hình nợ thuế và vi phạm hành chính về thuế.