1. Xuất khẩu hàng hóa bị cấm bị phạt bao nhiêu?
Căn cứ khoản 1 Điều 16 Nghị định 169/2026/NĐ-CP, hành vi xuất khẩu hàng hóa cấm xuất khẩu, trừ các trường hợp được xử lý theo quy định riêng tại khoản 3 và khoản 4 Điều này, bị xử phạt theo trị giá tang vật vi phạm như sau:
|
Trị giá hàng hóa vi phạm |
Mức phạt |
|
Dưới 20 triệu đồng |
10 - 20 triệu đồng |
|
Từ 20 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng |
20 - 30 triệu đồng |
|
Từ 50 triệu đồng đến dưới 70 triệu đồng |
30 - 50 triệu đồng |
|
Từ 70 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng |
50 - 70 triệu đồng |
|
Từ 100 triệu đồng trở lên và không bị truy cứu trách nhiệm hình sự |
70 - 100 triệu đồng |
Đáng chú ý, mức phạt tiền trên chỉ áp dụng đối với tổ chức vi phạm. Nếu cá nhân có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức. (Theo điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định 169/2026/NĐ-CP)

2. Xuất khẩu hàng hóa bị cấm còn bị tịch thu tang vật
Ngoài tiền phạt, theo khoản 5 Điều 16 Nghị định 169/2026/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi xuất khẩu hàng hóa cấm xuất khẩu còn bị tịch thu tang vật vi phạm hành chính, trừ những tang vật phải áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo điểm a, điểm b khoản 6 Điều này.
Đồng thời, tùy tính chất của hàng hóa và tình trạng tang vật, người vi phạm còn có thể bị áp dụng các biện pháp sau:
- Buộc tiêu hủy đối với tang vật vi phạm là văn hóa phẩm có nội dung độc hại; sản phẩm văn hóa, xuất bản phẩm thuộc diện cấm phổ biến, cấm lưu hành hoặc đã bị đình chỉ phổ biến, lưu hành; hàng hóa xuất khẩu gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường.
- Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật đã bị tiêu thụ, tẩu tán hoặc tiêu hủy trái quy định của pháp luật.
3. Một số trường hợp được xử phạt theo quy định riêng
Mức phạt tại khoản 1 Điều 16 không áp dụng đối với một số nhóm hàng hóa đặc biệt.
Thứ nhất, hành vi mang hoặc mang ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trái phép ma túy, vũ khí, pháo các loại thuộc danh mục hàng cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu hoặc tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu thì xử phạt theo quy định tại Nghị định 282/2025/NĐ-CP.
Thứ hai, hành vi vận chuyển ngà voi, sừng tê giác thuộc loại cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu bị xử phạt về hành vi “Vận chuyển lâm sản trái pháp luật” theo Điều 25 Nghị định 146/2026/NĐ-CP.
4. Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu từ ngày 05/9/2026
Căn cứ Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 292 2026 NĐ CP, quy định 10 nhóm hàng hóa bị cấm xuất khẩu từ ngày 05/9/2026, như sau:
|
STT |
Mô tả hàng hóa |
Bộ, cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền quản lý |
|
1 |
Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ (trừ vật liệu nổ công nghiệp), trang thiết bị kỹ thuật quân sự, vật tư, phụ tùng chuyên dùng quân sự. |
Bộ Quốc phòng |
|
2 |
Các sản phẩm mật mã sử dụng để bảo vệ thông tin bí mật Nhà nước. |
Bộ Quốc phòng (Ban Cơ yếu Chính phủ) |
|
3 |
a) Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa. b) Các loại sản phẩm văn hóa thuộc diện cấm phổ biến, lưu hành hoặc đã có quyết định đình chỉ phổ biến, lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu hủy tại Việt Nam. |
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
4 |
Các loại xuất bản phẩm thuộc diện cấm phổ biến và lưu hành tại Việt Nam. |
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
5 |
Tem bưu chính thuộc diện cấm kinh doanh, trao đổi, trưng bày, tuyên truyền theo quy định của Luật Bưu chính. |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
|
6 |
Gỗ tròn, gỗ xẻ các loại từ gỗ rừng tự nhiên trong nước. |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
7 |
a) Mẫu vật khai thác từ tự nhiên của các loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I, các loài thuộc Phụ lục I CITES phân bố tự nhiên tại Việt Nam xuất khẩu vì mục đích thương mại b) Mẫu vật và sản phẩm chế tác của loài: tê giác trắng (Ceratotherium simum), tê giác đen (Diceros bicornis), voi Châu Phi (Loxodonta africana) vì mục đích thương mại. c) Các loài thủy sản thuộc Danh mục loài thủy sản cấm xuất khẩu, trừ trường hợp đã được cấp giấy phép, giấy chứng nhận, giấy xác nhận, chứng chỉ, văn bản chấp thuận theo quy định của pháp luật về thủy sản. d) Giống vật nuôi thuộc Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành theo quy định tại Luật Chăn nuôi. đ) Giống cây trồng thuộc Danh mục nguồn gen giống cây trồng cấm xuất khẩu theo quy định tại Luật Trồng trọt. |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
8 |
Hóa chất nguy hiểm được quy định tại Danh mục hóa chất, khoáng vật cấm ban hành theo quy định tại Luật Đầu tư. |
Bộ Công Thương |
|
9 |
Kim cương thô cấm xuất khẩu theo Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley. |
Bộ Công Thương |
|
10 |
Thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng |
Bộ Công Thương |
Trên đây là thông tin về Xuất khẩu hàng hóa bị cấm bị phạt bao nhiêu?
RSS