Mẫu Đơn đề nghị công nhận đáp ứng năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế

Bài viết cung cấp thông tin về mẫu Đơn đề nghị công nhận đáp ứng năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế mới nhất hiện nay là mẫu 1.3 được quy định tại Thông tư 109/2026/TT-BTC.

Mẫu Đơn đề nghị công nhận đáp ứng năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế

Mẫu Đơn đề nghị công nhận đáp ứng năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế mới nhất hiện nay là mẫu 1.3 được ban hành kèm theo Thông tư 109/2026/TT-BTC.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN
ĐÁP ỨNG NĂNG LỰC NGHIỆP VỤ CHUYÊN MÔN VỀ THUẾ

 

Kính gửi: Hội đồng đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế

 

Họ và tên (chữ in hoa): .................................; Nam/Nữ: ...................

Ngày, tháng, năm sinh: .................................................

Căn cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu số: ..................................;

cấp ngày ......./......./....... ; tại ................................

Thông tin liên hệ: số điện thoại: .....................; Email:  ....................;

Địa chỉ: ..............................................................

(ghi chi tiết số nhà, khối/thôn/xóm, phường/xã, tỉnh/thành phố)

Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp: ......................... (đại học/sau đại học)

Ngành/Chuyên ngành ...........................; Tháng ............ năm ...........

Đề nghị ...... công nhận đáp ứng năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế cho tôi theo trường hợp sau: (lựa chọn 01 trong 02 trường hợp)

1. Trường hợp đạt 01 môn và miễn 01 môn:

Môn: ....................; Kỳ đánh giá năng lực tháng ............. năm ..............; Điểm đánh giá năng lực: .................

Môn miễn: ................; Lý do được miễn: ..........................

2. Trường hợp miễn 02 môn: (chọn 1 trong 2 trường hợp sau)

□ Có chứng chỉ kiểm toán viên/kế toán viên số: ............... ngày .......... tháng ......... năm ..........;

Cơ quan cấp .................................................

□ Người đã công tác trong ngành thuế: Ngạch/chức danh nghề nghiệp: ...................;
Số năm giữ ngạch: ..........................; Nghỉ hưu/thôi việc từ tháng .......... năm ........................

Địa chỉ nhận thông báo: ..................................................

Tôi cam kết bản thân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và đảm bảo có đủ năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế theo quy định tại Thông tư số ..................Nếu sai, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm./.

 

Danh sách giấy tờ, tài liệu gửi kèm:
................................................
................................................
................................................

............., ngày.....tháng.....năm......
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ tên)

Miễn môn pháp luật về thuế và môn kế toán đối với người tham gia đánh giá năng lực 

Theo khoản 3 Điều 9 Thông tư 109/2026/TT-BTC, miễn môn pháp luật về thuế và môn kế toán đối với người tham gia đánh giá năng lực đáp ứng một trong các trường hợp sau:

- Điều kiện miễn môn đánh giá năng lực

+ Người có chứng chỉ kiểm toán viên hoặc chứng chỉ kế toán viên do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp theo quy định.

+ Người đã có thời gian làm việc trong ngành thuế tối thiểu 10 năm liên tục tính đến thời điểm nghỉ hưu, thôi việc, đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

  • Đã giữ ngạch chuyên viên, kiểm tra viên thuế, kiểm soát viên thuế tối thiểu 10 năm hoặc giữ ngạch chuyên viên chính, kiểm tra viên chính, kiểm soát viên chính thuế trở lên và có thời gian làm công tác quản lý thuế tối thiểu 60 tháng (được tính cộng dồn trong 10 năm làm việc đến thời điểm nghỉ hưu, thôi việc).

  • Không bị kỷ luật hành chính trong thi hành công vụ từ hình thức khiển trách trở lên trong thời gian 24 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu, thôi việc.

  • Đăng ký xét miễn môn đánh giá năng lực trong thời gian 36 tháng kể từ tháng nghỉ hưu, thôi việc.

Mẫu Đơn đề nghị công nhận đáp ứng năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế
Mẫu Đơn đề nghị công nhận đáp ứng năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế (Ảnh minh họa)

- Hồ sơ miễn môn đánh giá năng lực

+ Đơn đề nghị công nhận đáp ứng năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế theo Mẫu 1.3 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.

+ Hộ chiếu (đối với người nước ngoài) còn hiệu lực đến thời điểm nộp hồ sơ (bản sao có dịch thuật công chứng) đối với trường hợp quy định tại điểm a.1 khoản này.

+ Chứng chỉ kiểm toán viên hoặc chứng chỉ kế toán viên đối với trường hợp quy định tại điểm a.1 khoản này (bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử từ bản chính có chứng thực).

+ Giấy xác nhận thời gian công tác theo Mẫu 1.2 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này đối với trường hợp quy định tại điểm a.2 khoản này.

+ Quyết định nghỉ hưu, thôi việc đối với trường hợp miễn môn đánh giá năng lực quy định tại điểm a.2 khoản này (bản sao).

- Hồ sơ quy định tại Điều này được nộp cho hội đồng đánh giá năng lực trong thời gian tiếp nhận hồ sơ tham gia đánh giá năng lực theo thông báo của hội đồng đánh giá năng lực.

Xem thêm: Miễn môn đánh giá năng lực kế toán đối với người làm kế toán, kiểm toán từ đủ 60 tháng

Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu Đơn đề nghị công nhận đáp ứng năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế theo Thông tư 109/2026/TT-BTC.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu số 01/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh)

Mẫu số 01/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh)

Mẫu số 01/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh)

Mẫu Tờ khai thuế GTGT áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh mới nhất hiện nay là mẫu số 01/GTGT của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 05/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng)

Mẫu số 05/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng)

Mẫu số 05/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng)

Mẫu Tờ khai thuế GTGT áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng mới nhất hiện nay là mẫu số 05/GTGT của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 02/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư)

Mẫu số 02/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư)

Mẫu số 02/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư)

Mẫu Tờ khai thuế GTGT áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới nhất hiện nay là mẫu số 02/GTGT của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC

Mẫu số 03/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT)

Mẫu số 03/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT)

Mẫu số 03/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT)

Mẫu Tờ khai thuế GTGT áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng mới nhất hiện nay là mẫu số 03/GTGT của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 04/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu)

Mẫu số 04/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu)

Mẫu số 04/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu)

LuatVietnam cung cấp mẫu Tờ khai thuế GTGT áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu mới nhất hiện nay là mẫu số 04/GTGT của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.