Thuế thu nhập cá nhân là gì? Ai phải đóng thuế thu nhập cá nhân?

Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế rất phổ biến, đồng thời đây là một trong những nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ thuế thu nhập cá nhân là gì và ai phải đóng thuế thu nhập cá nhân?


1. Thuế thu nhập cá nhân là gì?

Mặc dù thuế thu nhập cá nhân là một loại thuế rất phổ biến và có rất nhiều văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh loại thuế này. Tuy nhiên, các văn bản này không giải thích thế nào là thuế thu nhập cá nhân.

Căn cứ theo Luật Quản lý thuế 2019 và căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân có thể hiểu như sau:

Thuế thu nhập cá nhân là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc cá nhân khi có thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định Luật Thuế thu nhập cá nhân.

Bên cạnh đó, thuế thu nhập cá nhân còn áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng.

2. Đối tượng nộp thu nhập cá nhân

Căn cứ Điều 2 Luật Thuế nhập cá nhân 2007, đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

- Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau:

+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

- Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện của cá nhân cư trú. 

thue thu nhap ca nhan la gi

3. Ai phải đóng thuế thu nhập cá nhân?

Mặc dù hầu hết mọi người đều là cá nhân cư trú hoặc cá nhân không cư trú theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân nhưng không phải ai cũng phải đóng thuế thu nhập cá nhân.

Nói cách khác, mặc dù thuộc đối tượng nộp thuế nhưng chỉ có những người có thu nhập tính thuế mới phải nộp thuế thu nhập cá nhân, trừ thu nhập từ bất động sản và thu nhập từ kinh doanh (02 loại thu nhập này có điều kiện riêng).

(1) Thu nhập từ tiền lương, tiền công

Căn cứ Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, Điều 7 và Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, đối với cá nhân không có người phụ thuộc thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi có tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trên 11 triệu đồng/tháng (132 triệu/năm).

Lưu ý:

- Thu nhập trên đã trừ đi các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc); các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.

- Nếu có 01 người phụ thuộc thì chỉ phải đóng thuế thu nhập cá nhân khi có tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công mỗi tháng trên 15.4 triệu đồng (có thêm 01 người phụ thuộc thì cộng thêm 4.4 triệu đồng).

(2) Thu nhập từ kinh doanh

Khoản 2 Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng.

Lưu ý: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định cho 01 người đại diện duy nhất của nhóm cá nhân, hộ gia đình trong năm tính thuế.

Xem thêm: Cách tính thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh

(3) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản gồm: Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở; thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước; các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản.

Theo đó, người nộp thuế là người có thu nhập với mức thuế phải nộp là 2% trên giá chuyển nhượng.

(4) Thu nhập từ trúng thưởng

Thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng gồm trúng thưởng xổ số; trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại; trúng thưởng trong các hình thức cá cược; trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác.

Người nộp thuế phải nộp với mức 10% x Thu nhập tính thuế

Lưu ý: Thu nhập tính thuế là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần trúng thưởng mà không phụ thuộc vào số lần nhận tiền thưởng.

(5) Thu nhập từ quà tặng

Áp dụng đối với thu nhập khi nhận thừa kế chứng khoán; thu nhập nhận được từ thừa kế phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh; thu nhận nhận được từ thừa kế bất động sản; thu nhập nhận được từ thừa kế tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.

Người nộp thuế phải nộp với mức 10% x Thu nhập tính thuế

Lưu ý: Thu nhập tính thuế là phần giá trị quà tặng vượt trên 10 triệu đồng mỗi lần nhận.

Xem thêm các khoản thu nhập khác tại: 10 loại thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân và cách tính

Trên đây là bài viết trả lời rõ về thuế thu nhập cá nhân là gì và ai là người phải đóng thuế thu nhập cá nhân? Nếu cần giải đáp hãy gọi đến tổng đài 1900.6192 của LuatVietnam.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Cá nhân tự quyết toán thuế TNCN từ tiền lương, tiền công: Hồ sơ đề nghị hoàn thuế 2026

Cá nhân tự quyết toán thuế TNCN từ tiền lương, tiền công: Hồ sơ đề nghị hoàn thuế 2026

Cá nhân tự quyết toán thuế TNCN từ tiền lương, tiền công: Hồ sơ đề nghị hoàn thuế 2026

Sau khi hoàn tất quyết toán thuế TNCN, không ít cá nhân có thể phát sinh khoản thuế nộp thừa và có nhu cầu nhận lại số tiền này. Vậy người nộp thuế cần thực hiện những gì để bảo đảm quyền lợi của mình?

Thuế TP. Hà Nội ban hành Sổ tay hướng dẫn hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nộp thuế

Thuế TP. Hà Nội ban hành Sổ tay hướng dẫn hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nộp thuế

Thuế TP. Hà Nội ban hành Sổ tay hướng dẫn hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nộp thuế

Nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nắm bắt kịp thời các chính sách mới và tối ưu quy trình hoàn thuế giá trị gia tăng, Thuế thành phố Hà Nội đã biên soạn cuốn sổ tay hướng dẫn chi tiết, giúp tiết kiệm thời gian, chi phí tuân thủ và nâng cao tính minh bạch.

Các khoản chi y tế, giáo dục được kê khai thế nào khi quyết toán thuế TNCN?

Các khoản chi y tế, giáo dục được kê khai thế nào khi quyết toán thuế TNCN?

Các khoản chi y tế, giáo dục được kê khai thế nào khi quyết toán thuế TNCN?

Các khoản chi cho y tế, giáo dục có thể được tính giảm trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định. Vậy người nộp thuế cần chuẩn bị chứng từ gì và kê khai các khoản chi này như thế nào khi quyết toán thuế TNCN?

Hồ sơ ủy quyền cho nhân viên thanh toán từ 5 triệu đồng để khấu trừ chi phí

Hồ sơ ủy quyền cho nhân viên thanh toán từ 5 triệu đồng để khấu trừ chi phí

Hồ sơ ủy quyền cho nhân viên thanh toán từ 5 triệu đồng để khấu trừ chi phí

Doanh nghiệp có thể ủy quyền cho nhân viên thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ từ 05 triệu đồng và vẫn được tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ và thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định. Vậy hồ sơ ủy quyền cho nhân viên thanh toán từ 05 triệu đồng để khấu trừ chi phí gồm những gì?

Hướng dẫn đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử lần đầu cho hộ kinh doanh từ 01/7/2026

Hướng dẫn đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử lần đầu cho hộ kinh doanh từ 01/7/2026

Hướng dẫn đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử lần đầu cho hộ kinh doanh từ 01/7/2026

Từ 01/7/2026, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử lần đầu sẽ được cơ quan thuế kiểm tra, xác thực thông tin trước khi chấp nhận. Vậy quy trình đăng ký được thực hiện ra sao?

Công văn 6845: Cục Thuế trả lời về việc cá nhân đi mua hàng, sử dụng dịch vụ ăn uống không được xuất hóa đơn

Công văn 6845: Cục Thuế trả lời về việc cá nhân đi mua hàng, sử dụng dịch vụ ăn uống không được xuất hóa đơn

Công văn 6845: Cục Thuế trả lời về việc cá nhân đi mua hàng, sử dụng dịch vụ ăn uống không được xuất hóa đơn

Cục Thuế trả lời về trường hợp cá nhân đi mua hàng, sử dụng dịch vụ ăn uống không được xuất hóa đơn như thế nào tại Công văn 6845? Bài viết dưới đây làm rõ nội dung này.