Tăng giảm cỡ chữ:

Thuế thu nhập cá nhân: Cách tính thuế TNCN nhanh, chuẩn nhất

Thuế thu nhập cá nhân là một trong những loại thuế quan trọng, đóng góp không nhỏ vào nguồn ngân sách Nhà nước. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp toàn bộ thông tin liên quan đến thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và cách tính thuế đối với những trường hợp phổ biến. 

1. Thuế thu nhập cá nhân là gì?


1.1 Khái niệm thuế thu nhập cá nhân

Hiện nay, Luật Thuế thu nhập cá nhân hiện hành không có định nghĩa về loại thuế này. Tuy nhiên, khái niệm thuế TNCN có thể được hiểu như sau:

Thuế thu nhập cá nhân là khoản tiền thuế mà người có thu nhập nộp vào ngân sách Nhà nước, trích từ tiền lương, tiền công hoặc từ các nguồn thu khác, sau khi đã tính các khoản được giảm trừ.


1.2 Vai trò của thuế thu nhập cá nhân

- Thuế TNCN góp phần tăng thu ngân sách Nhà nước, là một trong những công cụ hữu hiệu để Nhà nước huy động một phần của cải trong xã hội để tạo ra nguồn thu cho ngân sách.

Dự toán năm 2020 cho thấy, nguồn thu của ngân sách Nhà nước từ thuế TNCN là 130.000 tỷ đồng, tăng 9 - 10 lần so với năm 2019, 2020.

- Thuế TNCN giúp giảm phân hóa giàu nghèo, góp phần đảm bảo công bằng xã hội.

Nếu như các loại thuế khác như thuế giá trị gia tăng đánh vào các khoản chi của tất cả mọi người, thì thuế TNCN chỉ đánh vào thu nhập của những người có thu nhập từ mức khá trở lên. Tính chất lũy tiến của loại thuế này giúp thu hẹp về khoảng cách thu nhập của các cá nhân.

- Thuế TNCN góp phần giúp Nhà nước kiểm soát nguồn thu nhập và phát hiện các nguồn thu bất hợp pháp, như: Hối lộ; buôn bán hàng cấm; hàng trốn thuế; lừa đảo chiếm đoạt tài sản của nhà nước. 

thue thu nhap ca nhan


2. Ai phải nộp thuế thu nhập cá nhân?

Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định rất rõ về những người phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

2.1 Cá nhân cư trú 

Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, cụ thể là những cá nhân đáp ứng một trong hai điều kiện:

+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính năm trong năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam (có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê dài hạn);

2.2 Cá nhân không cư trú

Là những cá nhân có thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam và không đáp ứng các điều kiện nêu ở mục 2.1 

Xem chi tiết: Cách xác định cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú


3. Thuế thu nhập cá nhân tính như thế nào?


3.1 Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công

Đối với cá nhân cư trú

Trường hợp 1: Không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng

Căn cứ điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 02 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập.

Nói cách khác, cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng mà có thu nhập từ tiền lương, tiền cồng mỗi lần nhận từ 02 triệu đồng trở lên phải nộp thuế 10%, trừ trường hợp làm cam kết 02 nếu đủ điều kiện.

Trường hợp 2: Hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên

Công thức tính thuế như sau:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Trong đó:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ

Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản được miễn

Các bước tính thuế như sau:

Căn cứ vào công thức tính thuế trên, để tính được số thuế phải nộp hãy thực hiện theo các bước sau:

Bước 1. Xác định tổng thu nhập chịu thuế

Bước 2. Tính các khoản được miễn

Bước 3. Tính thu nhập chịu thuế

Bước 4. Tính các khoản được giảm trừ

Bước 5. Tính thu nhập tính thuế

Bước 6. Tính số thuế phải nộp

Sau khi tính được thu nhập tính thuế, để xác định được số thuế phải nộp (bước 6) đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công thì người nộp thuế áp dụng phương pháp tính thuế từng phần, phương pháp tính thuế rút gọn theo đúng đối tượng.

Người lao động ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên chỉ phải nộp thuế khi có thu nhập từ 11 triệu đồng/tháng trở lên (132 triệu đồng/năm) nếu không có người phụ thuộc.

Đối với cá nhân không cư trú

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như sau:

Thuế thu nhập phải nộp = 20% x Thu nhập chịu thuế

Trong đó, thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như đối với thu nhập chịu thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú.

Xem chi tiết: Hướng dẫn khấu trừ 20% thuế thu nhập cá nhân


3.2 Cách tính thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà, bán đất

Ghi chú: Bán đất là từ thường được dùng trong thực tế đối với trường hợp “chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.

Căn cứ Điều 17 Thông tư 92/2015/TT-BTC, thuế TNCN khi chuyển nhượng bất động sản được xác định theo từng trường hợp.

Trường hợp 1: Chuyển nhượng quyền sử dụng đất (không có nhà ở)

* Giá chuyển nhượng trong hợp đồng bằng hoặc cao hơn giá đất tại bảng giá đất

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = 2% x Giá chuyển nhượng

Trong đó, giá chuyển nhượng là giá ghi trên hợp đồng tại thời điểm chuyển nhượng.

* Hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá hoặc giá trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá đất do UBND cấp tỉnh quy định

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = 2% x (Diện tích x Giá 01m2 theo bảng giá đất)

Trường hợp 2: Chuyển nhượng nhà đất (gồm cả nhà và đất)

* Giá chuyển nhượng bằng hoặc cao hơn giá do UBND cấp tỉnh quy định

Thuế thu nhập cá nhân = 2% x Giá chuyển nhượng

Trong đó, giá chuyển nhượng là giá ghi trên hợp đồng tại thời điểm chuyển nhượng.

* Hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá đất hoặc giá đất trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá do UBND cấp tỉnh quy định

Thuế thu nhập cá nhân = 2% x Giá chuyển nhượng

Trong đó, giá chuyển nhượng đất là giá do UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về đất đai.

Trường hợp 3: Chuyển nhượng nhà (không có đất)

- Giá nhà tại hợp đồng mua bán nhà cao hơn hoặc bằng giá do UBND cấp tỉnh ban hành thì giá chuyển nhượng là giá tại hợp đồng và được tính như sau:

Thuế thu nhập cá nhân = Giá chuyển nhượng x 2%

+ Giá nhà tại hợp đồng mua bán nhà thấp hơn giá do UBND cấp tỉnh ban hành thì thuế thu nhập cá nhân được tính như sau:

Thuế thu nhập cá nhân = 2% x (Diện tích x Giá 01m2 x Tỷ lệ % chất lượng còn lại)

Xem chi tiết: Cách tính thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng bất động sản


4. Công thức tính thuế thu nhập cá nhân excel

Cách tính thuế TNCN phức tạp nhưng cũng được sử dụng nhiều nhất chính là đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.

Như phân tích ở trên, thuế TNCN từ tiền lương, tiền công được tính bằng công thức sau:

 Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Từ công thức trên, LuatVietnam cung cấp dưới đây file tính thuế thu nhập cá nhân bằng excel. Bạn đọc chỉ cần điền tổng thu nhập và số người được tính giảm trừ gia cảnh, file này sẽ đưa ra được mức thuế TNCN phải nộp.

cong thuc tinh thue tncn excel


5. Hệ thống tính thuế thu nhập cá nhân online  


Tháng 02/2021, LuatVietnam ra mắt hệ thống tính thuế TNCN online đối với tiền lương, tiền công của người lao động chỉ trong vòng vài giây với những thao tác đơn giản, dễ sử dụng. 

he thong tinh thue tncn

Bước 1: Truy cập tại đây

Bước 2: Điền tổng thu nhập trong tháng

Lưu ý: Thu nhập trong tháng gồm tiền lương, tiền công, thưởng (đã trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc gồm bảo hiểm xã hội (8%), bảo hiểm y tế (1,5%), bảo hiểm thất nghiệp 1%). 

Bước 3: Điền số người phụ thuộc (nếu có)

Cuối cùng, hệ thống sẽ cho kết quả về số tiền thuế TNCN bạn phải nộp mỗi tháng, trong đó giải thích rõ các bậc thuế và thuế suất tương ứng. 


6. Giải đáp một số thắc mắc về thuế thu nhập cá nhân 


6.1 Lương bao nhiêu phải đóng thuế thu nhập cá nhân?

Cho tôi hỏi, lương bao nhiêu thì phải đóng thuế thu nhập cá nhân? Mức lương của tôi hiện nay là 10 triệu đồng/tháng và đang nuôi con nhỏ - Trung Hiếu (Hà Nội)


- Nếu không có người phụ thuộc, người lao động làm việc có tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trên 11 triệu đồng/tháng thì phải đóng thuế TNCN.

- Nếu có một người phụ thuộc, thì thu nhập phải trên 15,4 triệu đồng/tháng mới cần phải đóng thuế.

Đối chiếu với trường hợp của bạn, với mức lương 10 triệu đồng/tháng và có một con nhỏ thì bạn không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.


6.2 Lương thử việc có được tính để đóng thuế TNCN?

Tôi ký hợp đồng thử việc ở một công ty công nghệ thông tin với mức lương 15 triệu đồng/tháng, vậy tôi có phải đóng thuế thu nhập cá nhân hay không? Tôi độc thân và không có người phụ thuộc - Minh Hưng (Hà Nội)


Theo Thông tư 111/2013/TT-BTC, người lao động ký hợp đồng thử việc mà có tổng mức thu nhập từ 02 triệu đồng/lần trở lên thì doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho người lao động.

Tuy nhiên, cũng theo Thông tư này, nếu người lao động chỉ có duy nhất nguồn thu nhập này và tổng mức thu nhập chịu thuế sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì có thể làm cam kết theo mẫu 02/CK-TNCN gửi người sử dụng lao động để không bị khấu trừ thuế.

Trên đây là những nội dung tổng hợp về thuế thu nhập cá nhân, cách tính thuế và giới thiệu hệ thống tính thuế của LuatVietnam. Nếu bạn đọc có vướng mắc về các quy định liên quan, vui lòng liên hệ 1900.6192 để được hỗ trợ nhanh nhất.

>> Cách tra cứu mã số thuế cá nhân nhanh nhất

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

vien

Đăng ký Kênh Youtube LuatVietnam

Để xem chính sách mới tại đây

Chủ đề: thuế TNCN