Hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền là hóa đơn có mã hay không?

Hóa đơn điện tử bao gồm hóa đơn có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế. Theo đó, hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền là hóa đơn có mã hay không?

Hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền là hóa đơn có mã hay không?

Hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền là hóa đơn có mã của cơ quan thuế theo khoản 3 Mục IV Phần I Quy định về thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử và phương thức truyền nhận với cơ quan thuế tại Quyết định số 1450/QĐ-TCT năm 2021 sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 1510/QĐ-TCT năm 2022.

Theo đó, mã của cơ quan thuế trên hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền gồm 23 ký tự có cấu trúc như sau:

MC2-C3C4-C5C6C7C8C9-C10C11C12C13C14C15C16C17C18C19C20

Trong đó:

- Chữ M: Cố định để thể hiện dấu hiệu nhận biết hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền.

- Ký tự C2: là ký hiệu phản ánh loại hóa đơn điện tử từ 1 - 6:

  • Số 1: Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng;

  • Số 2: Hóa đơn điện tử bán hàng;

  • Số 3: Hóa đơn điện tử bán tài sản công;

  • Số 4: Hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia;

  • Số 5: Tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử hoặc các chứng từ điện tử có tên gọi khác nhưng có nội dung của hóa đơn điện tử;

  • Số 6: Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý điện tử.

- 02 ký tự C3C4: là 02 số cuối của năm phát hành hóa đơn được sinh tự động từ phần mềm bán hàng của người nộp thuế. Ví dụ: Năm lập hóa đơn điện tử là năm 2023 thì thể hiện là số 23; năm lập hóa đơn điện tử là năm 2024 thì thể hiện là số 24;

- 05 ký tự C5C6C7C8C9: là một chuỗi 05 ký tự do cơ quan cấp theo hình thức tự sinh từ hệ thống hóa đơn điện tử của cơ qua thuế đảm bảo tính duy nhất.

- 11 ký tự C10C11C12C13C14C15C16C17C18C19C20: là chuỗi 11 số tăng liên tục được tự sinh ra từ phần mềm bán hàng.

- Dấu gạch ngang (-): là ký tự để phân tách các nhóm ký tự thể hiện loại hóa đơn, năm phát hành hóa đơn, ký tự do cơ quan thuế cấp, chuỗi số tăng liên tục tự sinh từ phần mềm bán hàng.

Ví dụ: Mã hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền: M1-23-E3Z8Z-00000000137

Hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền là hóa đơn có mã của cơ quan thuế
Hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền là hóa đơn có mã của cơ quan thuế (Ảnh minh họa)

Hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền không có địa chỉ người mua có hợp pháp?

Hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền không có địa chỉ người mua vẫn đảm bảo điều kiện là hóa đơn hợp pháp và được xác định là khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ khi xác định nghĩa vụ thuế.

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư số 78/2021/TT-BTC, hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền có các nội dung sau đây:

- Tên, địa chỉ, mã số thuế người bán;

- Thông tin người mua nếu người mua yêu cầu (mã số định danh cá nhân hoặc mã số thuế);

- Tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, số lượng, giá thanh toán. Nếu tổ chức, doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ phải ghi rõ giá bán chưa thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán có thuế giá trị gia tăng;

- Thời điểm lập hóa đơn;

- Mã của cơ quan thuế.

Tức là, thông tin người mua không phải là chỉ tiêu bắt buộc trên hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền, chỉ điền khi người mua có yêu cầu và cũng chỉ điền thông tin mã số thuế hoặc mã số định danh cá nhân chứ không phải điền địa chỉ người mua.

Đồng thời, theo điểm h khoản 2 Mục II Phần II Quyết định số 1450/QĐ-TCT năm 2021 được sửa đổi bởi Mục 6 Phụ lục Quyết định số 1510/QĐ-TCT năm 2022 thì hóa đơn giá trị gia tăng có mã của cơ quan thuế được khởi tạo từ máy tính tiền hoàn toàn không có trường thông tin địa chỉ người mua.

Đối chiếu với khoản 3 Điều 11 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền được xác định là khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp khi xác định nghĩa vụ thuế.

Như vậy, hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền không cần có thông tin địa chỉ người mua vẫn được xác định là hóa đơn hợp pháp.

Trên đây là giải đáp về hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền là hóa đơn có mã hay không. Nếu còn thắc mắc, vui lòng liên hệ ngay đến tổng đài 19006192 để được hỗ trợ nhanh nhất.

Tham gia group Zalo của LuatVietnam để cập nhật nhanh nhất các văn bản mới nhất về Thuế: https://zalo.me/g/arporg098
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tiêu chí đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế

Tiêu chí đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế

Tiêu chí đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế

Từ ngày 01/7/2026, mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế được đánh giá theo 28 tiêu chí, bao quát từ tình trạng hoạt động, việc kê khai, nộp thuế, sử dụng hóa đơn đến tình hình nợ thuế và vi phạm hành chính về thuế.

Bán hàng trên sàn thương mại điện tử có phải kê khai thuế không?

Bán hàng trên sàn thương mại điện tử có phải kê khai thuế không?

Bán hàng trên sàn thương mại điện tử có phải kê khai thuế không?

Từ ngày 01/7/2026, Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định cụ thể trách nhiệm khấu trừ, khai thay và nộp thay thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử. Vậy người trực tiếp bán hàng trên sàn có phải tự kê khai thuế hay không?

Bảng so sánh Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ điện tử

Bảng so sánh Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ điện tử

Bảng so sánh Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ điện tử

Bảng so sánh Nghị định 254/2026/NĐ-CP và các văn bản về quản lý thuế do LuatVietnam thực hiện giúp đối chiếu nhanh quy định cũ - mới, làm rõ các điểm thay đổi quan trọng về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử. 

Đã có Bảng so sánh Nghị định 252/2026/NĐ-CP với Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý thuế

Đã có Bảng so sánh Nghị định 252/2026/NĐ-CP với Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý thuế

Đã có Bảng so sánh Nghị định 252/2026/NĐ-CP với Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý thuế

Để giúp doanh nghiệp, kế toán và người nộp thuế dễ dàng theo dõi các thay đổi, LuatVietnam đã tổng hợp Bảng so sánh Nghị định 252/2026/NĐ-CP với Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý thuế.