Hồ sơ miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm từ 01/07/2026 gồm những gì?

Từ 01/07/2026, quy định về miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm được hướng dẫn cụ thể hơn tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Vậy hồ sơ miễn thuế TNCN đối với khoản thu nhập này cần chuẩn bị những gì để có đủ căn cứ chứng minh?

1. Hồ sơ miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm từ 01/07/2026 gồm những gì?

Theo khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, số 109/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 09/2026/QH16, tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ theo quy định của pháp luật thuộc thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân.

Cụ thể, theo khoản 1 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động.

Để chứng minh khoản thu nhập này được miễn thuế, tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập phải lập bảng kê, trong đó phản ánh rõ:

  • Thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc;

  • Khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động.

Bảng kê được lưu tại tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế.

Trường hợp không lập bảng kê riêng, tổ chức trả thu nhập phải chứng minh khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ thông qua:

  • Bảng lương;

  • Bảng chấm công;

  • Hợp đồng lao động;

  • Các tài liệu hợp pháp khác.

Như vậy, tài liệu chứng minh tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm được miễn thuế TNCN gồm bảng kê do doanh nghiệp lập; trường hợp không lập bảng kê riêng thì sử dụng bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác để chứng minh.

Hồ sơ miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm gồm những gì?

 

2. Điều kiện để tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm được miễn thuế TNCN

Theo khoản 1 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế TNCN khi việc làm ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật lao động.

Doanh nghiệp cần có bảng kê hoặc bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác để chứng minh khoản thu nhập được miễn thuế.

Đáng chú ý, theo khoản 3 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, nếu tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức được tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.

Như vậy, hồ sơ chứng minh đầy đủ không đồng nghĩa toàn bộ khoản tiền doanh nghiệp trả cho thời gian làm thêm, làm đêm đều được miễn thuế. Phạm vi miễn thuế vẫn phải đáp ứng điều kiện và giới hạn theo quy định của pháp luật.

3. Thời gian làm thêm giờ tối đa được quy định thế nào?

Theo Điều 107 Bộ luật Lao động 2019, số 45/2019/QH14 và Điều 60 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, thời gian làm thêm giờ của người lao động bị giới hạn theo ngày, tháng và năm.

Theo đó, số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 1 ngày; tổng số giờ làm việc bình thường và làm thêm không quá 12 giờ/ngày; không quá 40 giờ/tháng và thông thường không quá 200 giờ/năm. Một số trường hợp được làm thêm không quá 300 giờ/năm.

Cụ thể:

(1) Thời gian làm thêm giờ tối đa trong 1 ngày

Theo điểm b khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 60 Nghị định 145/2020/NĐ-CP:

  • Trường hợp áp dụng thời giờ làm việc bình thường theo ngày: số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 1 ngày.

  • Trường hợp áp dụng thời giờ làm việc bình thường theo tuần: tổng số giờ làm việc bình thường và làm thêm không quá 12 giờ/ngày.

  • Trường hợp làm việc không trọn thời gian: tổng số giờ làm việc bình thường và làm thêm không quá 12 giờ/ngày.

Theo khoản 1 Điều 105 Bộ luật Lao động 2019, thời giờ làm việc bình thường không quá 8 giờ/ngày. Do đó, nếu người lao động làm đủ 8 giờ làm việc bình thường thì thời gian làm thêm tối đa là 4 giờ trong ngày đó.

Trường hợp áp dụng thời giờ làm việc theo tuần, theo khoản 2 Điều 105 Bộ luật Lao động 2019, thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ/ngày. Nếu người lao động làm đủ 10 giờ thì chỉ được làm thêm tối đa 2 giờ trong ngày đó.

(2) Thời gian làm thêm giờ tối đa trong 1 tháng

Theo điểm b khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019, số giờ làm thêm của người lao động không được vượt quá 40 giờ trong 1 tháng.

(3) Thời gian làm thêm giờ tối đa trong 1 năm

Theo điểm c khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019, số giờ làm thêm thông thường không quá 200 giờ trong 1 năm.

Riêng các ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 61 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, người sử dụng lao động được tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến không quá 300 giờ/năm, như:

  • Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;

  •  Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;

  • Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;

  • Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;

  • Các trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn phát sinh từ các yếu tố khách quan liên quan trực tiếp đến hoạt động công vụ trong các cơ quan, đơn vị nhà nước.

  • Cung ứng dịch vụ công; dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh; dịch vụ giáo dục, giáo dục nghề nghiệp.

  • Công việc trực tiếp sản xuất, kinh doanh tại các doanh nghiệp thực hiện thời giờ làm việc bình thường không quá 44 giờ trong một tuần.

(4) Thời gian làm thêm giờ ban đêm

Pháp luật lao động không quy định một giới hạn làm thêm giờ riêng đối với trường hợp làm thêm vào ban đêm. Vì vậy, thời gian làm thêm vào ban đêm vẫn phải tuân thủ các giới hạn làm thêm giờ nêu trên.

Theo Điều 106 Bộ luật Lao động 2019, giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau.

(5) Thời gian làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết

Theo khoản 4 Điều 60 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, tổng số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 1 ngày khi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần.

4. Khi nào doanh nghiệp được sử dụng người lao động làm thêm giờ?

Theo khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Phải được sự đồng ý của người lao động;

  • Số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 1 ngày; nếu áp dụng thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và làm thêm không quá 12 giờ trong 1 ngày;

  • Không quá 40 giờ làm thêm trong 1 tháng;

  • Không quá 200 giờ làm thêm trong 1 năm, trừ các trường hợp được làm thêm đến 300 giờ/năm theo quy định.

Ngoài ra, theo khoản 1 Điều 59 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, trừ trường hợp làm thêm giờ đặc biệt tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019, khi tổ chức làm thêm giờ, người sử dụng lao động phải được người lao động đồng ý về:

  • Thời gian làm thêm;

  • Địa điểm làm thêm;

  • Công việc làm thêm.

Bên cạnh đó, Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 quy định một số trường hợp đặc biệt mà người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ và người lao động không được từ chối, gồm:

  • Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; 

  • Thực hiện công việc nhằm bảo vệ tính mạng, tài sản trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định về an toàn, vệ sinh lao động.

​Trên đây là thông tin về việc Hồ sơ miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm gồm những gì?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Nghị quyết 42/2026/NQ-CP quy định tiêu chí xác định cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc lĩnh vực đặc thù thế nào?

Nghị quyết 42/2026/NQ-CP quy định tiêu chí xác định cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc lĩnh vực đặc thù thế nào?

Nghị quyết 42/2026/NQ-CP quy định tiêu chí xác định cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc lĩnh vực đặc thù thế nào?

Để phục vụ việc sắp xếp, tổ chức lại, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập chỉ được xác định thuộc lĩnh vực đặc thù khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chí theo quy định. Vậy Nghị quyết 42/2026/NQ-CP quy định tiêu chí xác định cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc lĩnh vực đặc thù thế nào?
 

Những lĩnh vực, ngành, nghề nào được xác định là đặc thù khi sắp xếp cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập?

Những lĩnh vực, ngành, nghề nào được xác định là đặc thù khi sắp xếp cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập?

Những lĩnh vực, ngành, nghề nào được xác định là đặc thù khi sắp xếp cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập?

Việc xác định lĩnh vực đặc thù là một trong những căn cứ phục vụ xây dựng, lựa chọn phương án sắp xếp, tổ chức lại cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập. Vậy những lĩnh vực, ngành, nghề nào được xác định là đặc thù khi sắp xếp cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập?
 

Tiền công tác phí, điện thoại, văn phòng phẩm có phải chịu thuế thu nhập cá nhân không?

Tiền công tác phí, điện thoại, văn phòng phẩm có phải chịu thuế thu nhập cá nhân không?

Tiền công tác phí, điện thoại, văn phòng phẩm có phải chịu thuế thu nhập cá nhân không?

Công tác phí, tiền điện thoại và tiền văn phòng phẩm là những khoản chi thường phát sinh để phục vụ công việc của người lao động. Vậy tiền công tác phí, điện thoại, văn phòng phẩm có phải chịu thuế thu nhập cá nhân không?
 

Tiền ăn giữa ca, ăn trưa bao nhiêu thì phải tính thuế thu nhập cá nhân?

Tiền ăn giữa ca, ăn trưa bao nhiêu thì phải tính thuế thu nhập cá nhân?

Tiền ăn giữa ca, ăn trưa bao nhiêu thì phải tính thuế thu nhập cá nhân?

Tiền ăn giữa ca, ăn trưa là khoản hỗ trợ khá phổ biến mà doanh nghiệp dành cho người lao động và khoản tiền này có thể được tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân. Vậy tiền ăn giữa ca, ăn trưa bao nhiêu thì phải tính thuế thu nhập cá nhân?
 

Các khoản thu nhập nào từ kinh doanh phải chịu thuế thu nhập cá nhân?

Các khoản thu nhập nào từ kinh doanh phải chịu thuế thu nhập cá nhân?

Các khoản thu nhập nào từ kinh doanh phải chịu thuế thu nhập cá nhân?

Thu nhập từ kinh doanh của cá nhân có thể phát sinh từ nhiều hoạt động khác nhau như sản xuất, kinh doanh. Tuy nhiên, một số khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất nông nghiệp có thể được miễn thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện. Vậy các khoản thu nhập nào từ kinh doanh phải chịu thuế thu nhập cá nhân?
 

Những trường hợp nào cá nhân không phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân?

Những trường hợp nào cá nhân không phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân?

Những trường hợp nào cá nhân không phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân?

Không phải mọi cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công đều phải tự thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân hằng năm. Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định một số trường hợp được miễn trách nhiệm quyết toán hoặc không phải quyết toán đối với một phần thu nhập. Vậy những trường hợp nào cá nhân không phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân?

Nhà đất đồng sở hữu khi bán thì thuế thu nhập cá nhân được chia thế nào?

Nhà đất đồng sở hữu khi bán thì thuế thu nhập cá nhân được chia thế nào?

Nhà đất đồng sở hữu khi bán thì thuế thu nhập cá nhân được chia thế nào?

Khi một nhà, đất thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng chung của nhiều người được chuyển nhượng, nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân không mặc nhiên tính chung cho một người. Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định cụ thể cách xác định thuế cho từng chủ sở hữu. Vậy nhà đất đồng sở hữu khi bán thì thuế thu nhập cá nhân được chia thế nào?

Học phí, chi phí giáo dục - đào tạo được giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân tối đa bao nhiêu?

Học phí, chi phí giáo dục - đào tạo được giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân tối đa bao nhiêu?

Học phí, chi phí giáo dục - đào tạo được giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân tối đa bao nhiêu?

Nghị định 253/2026/NĐ-CP bổ sung quy định về giảm trừ đối với một số khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo của cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công. Vậy học phí, chi phí giáo dục - đào tạo được giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân tối đa bao nhiêu?

Chi phí visa, giấy phép lao động cho người nước ngoài có được trừ khi tính thuế TNDN?

Chi phí visa, giấy phép lao động cho người nước ngoài có được trừ khi tính thuế TNDN?

Chi phí visa, giấy phép lao động cho người nước ngoài có được trừ khi tính thuế TNDN?

Doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài thường phát sinh các khoản chi phí như xin cấp giấy phép lao động, gia hạn giấy phép lao động, làm visa hoặc thẻ tạm trú. Những khoản chi này có được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hay không?

Trường hợp nào cá nhân được làm cam kết để tạm thời không bị khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân?

Trường hợp nào cá nhân được làm cam kết để tạm thời không bị khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân?

Trường hợp nào cá nhân được làm cam kết để tạm thời không bị khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân?

Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định một số trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân trước khi chi trả. Tuy nhiên, nếu đáp ứng đủ điều kiện, cá nhân có thể làm cam kết để tạm thời chưa bị khấu trừ thuế. Vậy trường hợp nào cá nhân được làm cam kết để tạm thời không bị khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân?