Thu nhập từ tăng ca có phải nộp thuế TNCN 2026 không?

Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, Tiền lương tăng ca có phải nộp thuế thu nhập cá nhân 2026 không?

1. Từ năm 2026, thu nhập từ tăng ca có phải nộp thuế TNCN?

Tại Khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định, như sau:

8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.

Và tại khoản 1; khoản 2 Điều 29 cùng Luật, quy định luật có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Tuy nhiên, riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú sẽ được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026:

Điều 29. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. 

Như vậy, Điều 29 Luật Thuế TNCN 2025 quy định luật có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Tuy nhiên, riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú sẽ được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Điều này đồng nghĩa, từ năm 2026, người lao động tăng ca sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với người lao động cư trú

Đối với cá nhân không cư trú thì quy định trên áp dụng kể từ ngày Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực thi hành (tức kể từ ngày 01/07/2026).

Vậy, căn cứ khoản 9 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 từ 01/01/2026 - 30/06/2026, đối với cá nhân không cư trú thì miễn thuế TNCN phần tiền lương tăng ca, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật.

Thu nhập từ tăng ca có phải nộp thuế TNCN 2026 không?
Thu nhập từ tăng ca có phải nộp thuế TNCN 2026 không? (Ảnh minh hoạ)

2. Mức khấu trừ thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công đối với cá nhân cư trú

Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, như sau:

Điều 8. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này

2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.

Ngoài ra, khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về biểu thuế TNCN lũy tiến từng phần như sau: 

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm

(triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng

(triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 120

Đến 10

5

2

Trên 120 đến 360

Trên 10 đến 30

10

3

Trên 360 đến 720

Trên 30 đến 60

20

4

Trên 720 đến 1.200

Trên 60 đến 100

30

5

Trên 1.200

Trên 100

35 

Theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thuế TNCN đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuế sau khi trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc và các khoản giảm trừ theo luật định, sau đó áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần với mức thuế suất từ 5% đến 35%.

Việc khấu trừ thuế không phụ thuộc vào nơi trả thu nhập mà căn cứ vào tổng thu nhập thực nhận trong kỳ, qua đó bảo đảm nguyên tắc đóng thuế theo mức thu nhập và khả năng nộp thuế của người lao động.

Mức khấu trừ thuế TNCN = Thu nhập tính thuế x thuế suất theo Biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc.

3. Những khoản nào được miễn thuế TNCN từ tiền lương tiền công?

Căn cứ Điều 4, Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN từ tiền lương, tiền công bao gồm:

- Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.

- Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.

- Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

-  Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

- Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.

- Miễn thuế TNCN trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc các trường hợp sau:

+ Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung.

+ Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo.

+ Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.

- Miễn thuế TNCN trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.

Trên đây là nội dung bài viết "Thu nhập từ tăng ca có phải nộp thuế TNCN 2026 không?"
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Từ 2026, tự đặt các loại phí, lệ phí bị phạt như thế nào?

Từ 2026, tự đặt các loại phí, lệ phí bị phạt như thế nào?

Từ 2026, tự đặt các loại phí, lệ phí bị phạt như thế nào?

Việc tự ý đặt ra các loại phí, lệ phí trái thẩm quyền không chỉ làm phát sinh gánh nặng chi phí cho người dân, doanh nghiệp mà còn là hành vi vi phạm pháp luật. Vậy theo quy định hiện hành, cá nhân, tổ chức có hành vi tự đặt phí, lệ phí sẽ bị xử phạt ra sao? Dưới đây là thông tin chi tiết.

Từ 2026, lệ phí đăng ký cấp biển số xe máy được quy định thế nào?

Từ 2026, lệ phí đăng ký cấp biển số xe máy được quy định thế nào?

Từ 2026, lệ phí đăng ký cấp biển số xe máy được quy định thế nào?

Từ năm 2026, mức lệ phí đăng ký cấp biển số xe máy tiếp tục được quy định chi tiết theo từng địa bàn và giá trị xe, khiến không ít người dân băn khoăn khi làm thủ tục đăng ký xe. Vậy hiện nay, lệ phí cấp biển số xe máy được áp dụng ra sao, ai phải nộp và có trường hợp nào được miễn? 

5 điểm mới của Nghị định 346/2025/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường với nước thải

5 điểm mới của Nghị định 346/2025/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường với nước thải

5 điểm mới của Nghị định 346/2025/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường với nước thải

Nghị định 346/2025/NĐ-CP vừa được ban hành đã bổ sung nhiều điểm mới quan trọng về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải thay thế cho Nghị định 53/2020/NĐ-CP. Hãy cùng LuatVietnam điểm nhanh những điểm mới của Nghị định 346.

Lệ phí cấp đổi giấy phép lái xe máy, ô tô từ năm 2026 như thế nào?

Lệ phí cấp đổi giấy phép lái xe máy, ô tô từ năm 2026 như thế nào?

Lệ phí cấp đổi giấy phép lái xe máy, ô tô từ năm 2026 như thế nào?

Từ năm 2026, mức lệ phí cấp đổi giấy phép lái xe máy, ô tô có sự điều chỉnh theo quy định mới. Việc nắm rõ mức lệ phí và cách thu sẽ giúp người dân chủ động chuẩn bị hồ sơ, tránh phát sinh vướng mắc khi đi đổi giấy phép lái xe. Dưới đây là thông tin chi tiết.