Doanh nghiệp chỉ kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất GTGT 5% được hoàn thuế khi nào?

Cơ sở kinh doanh chỉ cung cấp hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT 5% được hoàn thuế đầu vào chưa khấu trừ hết từ 300 triệu đồng sau 12 tháng hoặc 04 quý liên tục. Cách xác định số thuế được hoàn thực hiện theo Thông tư 69/2025/TT-BTC.

Doanh nghiệp chỉ kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất GTGT 5% được hoàn thuế khi nào?

Căn cứ khoản 3 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, cơ sở kinh doanh chỉ sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 5%, nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên sau 12 tháng liên tục hoặc 04 quý liên tục thì được hoàn thuế GTGT. 

Quy định này được cụ thể hóa tại Điều 31 Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Theo đó, cơ sở kinh doanh chỉ sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất GTGT 5% được hoàn thuế khi có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên sau 12 tháng liên tục hoặc 04 quý liên tục. 

Để hướng dẫn cách xác định cụ thể số thuế được hoàn, Điều 8 Thông tư 69 2025 TT BTC quy định cách xác định số thuế GTGT được hoàn đối với hoạt động sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất GTGT 5% được thực hiện theo Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. 

Như vậy, đối với trường hợp cơ sở kinh doanh chỉ sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất GTGT 5%, có hai yếu tố quan trọng để xác định trường hợp được hoàn thuế.

Thứ nhất là về thời gian tích lũy số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết, được xác định sau 12 tháng liên tục hoặc 04 quý liên tục. Thứ hai là về mức thuế tối thiểu, theo đó số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết phải đạt từ 300 triệu đồng trở lên.

Do đó, chỉ riêng việc phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết chưa đồng nghĩa doanh nghiệp được hoàn ngay. Đối với trường hợp này, quy định đặt ra đồng thời mốc thời gian 12 tháng liên tục hoặc 04 quý liên tục và ngưỡng từ 300 triệu đồng trở lên.

Điểm cần lưu ý là quy định sử dụng cụm từ cơ sở kinh doanh “chỉ sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 5%”. Trường hợp cơ sở kinh doanh đồng thời sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu nhiều mức thuế suất thì việc xác định số thuế được hoàn phải thực hiện theo cơ chế hạch toán, phân bổ riêng được quy định tại Điều 31 Nghị định 181/2025/NĐ-CP. 

Doanh nghiệp chỉ kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế suất GTGT 5% được hoàn thuế khi nào?
Doanh nghiệp chỉ kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế suất GTGT 5% được hoàn thuế khi nào? (Ảnh minh họa)

Nếu doanh nghiệp có hàng hóa, dịch vụ chịu nhiều mức thuế suất thì số thuế được hoàn xác định thế nào?

Không phải mọi cơ sở kinh doanh có hoạt động sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất GTGT 5% đều chỉ có duy nhất hoạt động chịu mức thuế suất này. Vì vậy, Điều 31 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định riêng cách xác định số thuế GTGT đầu vào đối với trường hợp cơ sở kinh doanh sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu nhiều mức thuế suất.

Theo đó, cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất GTGT 5%. 

Trường hợp có số thuế GTGT đầu vào sử dụng đồng thời cho sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất 5% và cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu nhiều mức thuế suất khác mà không hạch toán riêng được, số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho hoạt động sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất 5% phải được xác định theo tỷ lệ phân bổ.

Tỷ lệ này được xác định giữa doanh thu của hoạt động sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất GTGT 5% trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế của kỳ hoàn thuế. Đáng chú ý, Nghị định 181 xác định phần hàng hóa, dịch vụ chịu nhiều mức thuế suất khác trong trường hợp này bao gồm cả hàng hóa chịu thuế suất GTGT 5% ở khâu kinh doanh thương mại. 

Như vậy, cần phân biệt hoạt động sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất 5% với hoạt động kinh doanh thương mại hàng hóa chịu thuế suất 5% khi xác định phần thuế GTGT đầu vào được phân bổ cho mục đích hoàn thuế theo trường hợp này.

Trên đây là thông tin về việc doanh nghiệp chỉ kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất GTGT 5% được hoàn thuế khi nào?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Doanh nghiệp có nhiều hàng hóa chịu các mức thuế GTGT khác nhau kê khai thế nào?

Doanh nghiệp có nhiều hàng hóa chịu các mức thuế GTGT khác nhau kê khai thế nào?

Doanh nghiệp có nhiều hàng hóa chịu các mức thuế GTGT khác nhau kê khai thế nào?

Doanh nghiệp cùng lúc kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế giá trị gia tăng khác nhau phải kê khai như thế nào? Trường hợp không xác định riêng được từng mức thuế suất thì mức thuế giá trị gia tăng phải áp dụng được xác định ra sao?

Từ 20/06/2026, những loại bảo hiểm nào không chịu thuế GTGT?

Từ 20/06/2026, những loại bảo hiểm nào không chịu thuế GTGT?

Từ 20/06/2026, những loại bảo hiểm nào không chịu thuế GTGT?

Nghị định 144/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, có hiệu lực từ ngày  20/06/2026. Trong đó quy định một số dịch vụ bảo hiểm không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng. 

Doanh nghiệp AI, bán dẫn, sản xuất chip được ưu đãi thuế TNDN thế nào?

Doanh nghiệp AI, bán dẫn, sản xuất chip được ưu đãi thuế TNDN thế nào?

Doanh nghiệp AI, bán dẫn, sản xuất chip được ưu đãi thuế TNDN thế nào?

Trong bối cảnh AI và công nghiệp bán dẫn được xác định là những lĩnh vực công nghệ trọng điểm, chính sách thuế đang dành nhiều cơ chế khuyến khích đầu tư cho doanh nghiệp. Vậy doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực AI, bán dẫn, sản xuất chip sẽ được hưởng ưu đãi thuế TNDN ra sao?

Thời hạn đăng ký thuế theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP

Thời hạn đăng ký thuế theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP

Thời hạn đăng ký thuế theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP

Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định cụ thể nhiều mốc thời hạn đăng ký thuế, thay đổi thông tin đăng ký thuế, tạm ngừng hoạt động, kinh doanh và chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Người nộp thuế cần nắm rõ từng thời hạn tương ứng với trường hợp của mình để thực hiện đúng nghĩa vụ và tránh phát sinh vi phạm.