Trạng thái mã số thuế 03 và 06 là gì? Khác nhau thế nào?

Hai trạng thái thuế 03 và 06 đều phản ánh việc doanh nghiệp tạm dừng hoặc không hoạt động kinh doanh, nhưng bản chất lại hoàn toàn khác nhau. Vậy trạng thái mã số thuế 03 và 06 là gì? Khác nhau thế nào?

Các trạng thái mã số thuế 03 và 06 đều cho thấy doanh nghiệp có vấn đề về tình trạng hoạt động nhưng nguyên nhân và cách xử lý hoàn toàn khác nhau.

1. Trạng thái mã số thuế 03 là gì?

Trạng thái mã số thuế 03 được quy định là trạng thái người nộp thuế ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

Cụ thể, phụ lục I Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định về lý do, nội dung của trạng thái MST 03 như sau:

Thông tin chi tiết của MST

Nội dung của trạng thái MST/Thông tin chi tiết của MST

Mã lý do

Tên lý do

03

Tổ chức lại doanh nghiệp, tổ chức khác (chia, sáp nhập, hợp nhất)

NNT đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực MST khi chấm dứt hoạt động do tổ chức lại doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và tổ chức khác (chia, sáp nhập, hợp nhất)

04

Cá nhân chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự

Cá nhân bị chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ với ngân sách nhà nước

07

Chờ xác nhận chấm dứt của CQĐKKD

DN, HTX, HKD đã hoàn thành thủ tục với CQT nhưng chưa nhận được giao dịch xác nhận chấm dứt của CQĐKKD

11

Chờ làm thủ tục giải thể/chấm dứt hoạt động đối với doanh nghiệp, hợp tác xã (bao gồm đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh)

Doanh nghiệp, hợp tác xã đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế để thực hiện giải thể

Đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế để chấm dứt hoạt động

12

Đã phá sản nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế

Doanh nghiệp, hợp tác xã đã bị Tòa án có Quyết định tuyên bố phá sản nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế

13

Bị thu hồi Giấy phép hoạt động do vi phạm pháp luật

NNT bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép hoạt động do vi phạm pháp luật nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST

15

Bị thu hồi Giấy phép hoạt động do cưỡng chế nợ thuế

NNT bị áp dụng biện pháp cưỡng chế nợ thuế quy định của Luật Quản lý thuế

17

Là đơn vị phụ thuộc, mã số nộp thay có đơn vị chủ quản chấm dứt hiệu lực mã số thuế

NNT là đơn vị phụ thuộc, mã số nộp thay có đơn vị chủ quản đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế

19

Là tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế

Người nộp thuế là tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế để chấm dứt hoạt động, kinh doanh

21

Là hộ kinh doanh chuyển lên doanh nghiệp nhỏ và vừa

Người nộp thuế là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế để chuyển lên doanh nghiệp nhỏ và vừa

Ở trạng thái này, doanh nghiệp đã ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn tất các thủ tục cần thiết để cơ quan thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Do đó, mã số thuế chưa bị đóng hoàn toàn.

Theo Tài liệu hướng dẫn của Cục thuế, doanh nghiệp cần tiếp tục thực hiện các thủ tục với cơ quan thuế để hoàn thành việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định.

  • Bước 1: Gửi quyết định/nghị quyết giải thể đến cơ quan đăng ký kinh doanh.

  • Bước 2: Nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân đến thời điểm giải thể (nếu thuộc diện).

  • Bước 3: Hoàn tất nghĩa vụ nộp thuế, xử lý số thuế nộp thừa và tất toán nghĩa vụ liên quan theo kết quả xử lý của cơ quan thuế.

  • Bước 4: Nộp hồ sơ giải thể chính thức với cơ quan đăng ký kinh doanh.

Trạng thái mã số thuế 03 và 06 là gì? Khác nhau thế nào?
2. Trạng thái mã số thuế 06 là gì?

Trạng thái mã số thuế 06 thể hiện người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.

Trạng thái này thường được ghi nhận khi cơ quan thuế xác minh và xác định người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký với cơ quan thuế.

Khác với trạng thái 03, trọng tâm của trạng thái 06 là địa chỉ hoạt động của người nộp thuế, chứ không đơn thuần là việc doanh nghiệp đã ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt mã số thuế.

Phụ lục I Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định về lý do, nội dung của trạng thái MST 06 như sau:

Thông tin chi tiết của MST

Nội dung của trạng thái MST/Thông tin chi tiết của MST

Mã lý do

Tên lý do

03

NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và có hồ sơ chấm dứt hiệu lực MST

NNT bị CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sau đó nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực MST; hoặc NNT đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực MST nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế và CQT xác minh NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký

07

NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và có quyết định mở thủ tục phá sản của Tòa án

Tòa án ban hành Quyết định mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã gửi cơ quan thuế khi NNT đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký

09

CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký

NNT bị CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký sau khi phối hợp với cơ quan có thẩm quyền xác minh tại địa chỉ trụ sở của NNT

12

NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và có quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án

Tòa án ban hành Quyết định tuyên bố phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã gửi cơ quan thuế khi NNT đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký

13

NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và bị thu hồi giấy phép

NNT bị CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký sau đó bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép; hoặc NNT đã bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế và CQT xác minh NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký

17

Là đơn vị phụ thuộc, mã số nộp thay có đơn vị chủ quản bị CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký

NNT là đơn vị phụ thuộc, mã số nộp thay có đơn vị chủ quản bị CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký

Theo Tài liệu hướng dẫn của Cục thuế, trạng thái 06 là trường hợp người nộp thuế bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sau quá trình rà soát, xác minh theo quy định. Khi ở trạng thái này, người nộp thuế cần xác định rõ mục tiêu xử lý:

  • Nếu không tiếp tục hoạt động: thực hiện thủ tục giải thể/chấm dứt hoạt động theo hướng nộp hồ sơ 24/ĐKT (ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC) tại cơ quan thuế và hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi kết thúc theo đúng luồng.

  • Nếu muốn tiếp tục hoạt động: thực hiện thủ tục đề nghị khôi phục mã số thuế theo hướng nộp hồ sơ 25/ĐKT (ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC), phối hợp xác minh địa chỉ, hoàn thành nghĩa vụ thuế, hóa đơn, xử phạt nếu có. Nếu không thực hiện xử lý: người nộp thuế tiếp tục ở trạng thái 06 và có thể phát sinh các biện pháp quản lý, cưỡng chế hoặc hạn chế theo quy định nếu còn nghĩa vụ chưa hoàn thành.

Tùy tính chất, mức độ vi phạm và tình trạng nghĩa vụ thuế, người nộp thuế hoặc cá nhân có liên quan có thể bị áp dụng các biện pháp quản lý, cưỡng chế hoặc hạn chế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, hóa đơn, đăng ký doanh nghiệp và pháp luật có liên quan. 

3. So sánh nhanh trạng thái mã số thuế 03 và 06

Dựa vào các thông tin nêu trên, có thể phân biệt nhanh trạng thái mã số thuế 03 và 06 như sau:

Tiêu chí

Trạng thái 03

Trạng thái 06

Tình trạng

Ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế

Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký

Vấn đề chính

Doanh nghiệp đang trong quá trình thực hiện thủ tục chấm dứt mã số thuế

Cơ quan thuế xác định doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đăng ký

Mã số thuế

Chưa chấm dứt hiệu lực

Chưa chấm dứt hiệu lực

Hướng xử lý

Hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế

Làm việc với cơ quan thuế, xác minh và xử lý tình trạng không hoạt động tại địa chỉ đăng ký

Trên đây là thông tin về: Trạng thái mã số thuế 03 và 06 là gì? Khác nhau thế nào?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Những hành vi nào bị coi là sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp?

Những hành vi nào bị coi là sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp?

Những hành vi nào bị coi là sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp?

Hóa đơn, chứng từ là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp hạch toán và thực hiện nghĩa vụ thuế. Tuy nhiên, không phải mọi hóa đơn được lập hoặc sử dụng đều được pháp luật công nhận là hợp pháp. Vậy những trường hợp nào bị coi là sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp?

Doanh nghiệp mua hàng của cá nhân không có hóa đơn: Cần hồ sơ gì để được trừ thuế TNDN?

Doanh nghiệp mua hàng của cá nhân không có hóa đơn: Cần hồ sơ gì để được trừ thuế TNDN?

Doanh nghiệp mua hàng của cá nhân không có hóa đơn: Cần hồ sơ gì để được trừ thuế TNDN?

Pháp luật quy định một số trường hợp đặc thù được phép mua hàng không có hóa đơn nhưng vẫn được đưa vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ điều kiện. Vậy doanh nghiệp mua hàng của cá nhân không có hóa đơn cần chuẩn bị những hồ sơ, chứng từ gì để khoản chi được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp?

Thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ thu phí sử dụng đường bộ được xác định thế nào?

Thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ thu phí sử dụng đường bộ được xác định thế nào?

Thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ thu phí sử dụng đường bộ được xác định thế nào?

Cùng với việc triển khai thu phí đường bộ theo hình thức điện tử không dừng, việc ghi nhận và quản lý hóa đơn cho từng giao dịch cũng được quan tâm. Vậy thời điểm lập hóa đơn trong trường hợp này được quy định thế nào?