Những trường hợp được hoàn thuế giá trị gia tăng

Tổ chức, cá nhân kinh doanh, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ phải chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT). Tuy nhiên, pháp luật quy định có một số trường hợp được hoàn thuế GTGT.

Trường hợp nào được hoàn thuế GTGT?

Điều 13 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 (sửa đổi, bổ sung năm  2013, 2016) quy định các trường hợp được hoàn thuế GTGT gồm:

Trường hợp 1: Cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ và có số thuế còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT.

Trường hợp 2: Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng, quý.

Lưu ý: Trường hợp cơ sở kinh doanh có hàng hóa nhập khẩu để xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật Hải quan thì không được hoàn thuế.

Trường hợp 3: Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế GTGT nộp thừa hoặc số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết.

Trường hợp 4: Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp được hoàn thuế đối với hàng hóa mua tại Việt Nam mang theo người khi xuất cảnh.

Trường hợp 5: Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ không hoàn lại, tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam thì được hoàn số thuế GTGT đã trả cho hàng hóa, dịch vụ đó.

Trường hợp 6: Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật về ưu đãi miễn trừ ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để sử dụng được hoàn số thuế GTGT đã trả ghi trên hóa đơn GTGT hoặc trên chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán đã có thuế GTGT.

Trường hợp 7: Cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế GTGT của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế GTGT theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
 

trường hợp được hoàn thuế giá trị gia tăng

Có 7 trường hợp được hoàn thuế giá trị gia tăng (Ảnh minh họa)


Thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng

Căn cứ Thông tư 156/2013/TT-BTC, hoàn thuế GTGT được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế

Hồ sơ hoàn thuế gồm: Giấy đề nghị hoàn trả Khoản thu ngân sách nhà nước (mẫu 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC) và các tài liệu liên quan đến yêu cầu hoàn thuế.

Bước 2: Nộp hồ sơ hoàn thuế

Hồ sơ hoàn thuế được nộp một bộ tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc tại cơ quan hải quan có thẩm quyền hoàn thuế. Người nộp thuế được gửi hồ sơ hoàn thuế điện tử hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc gửi qua đường bưu chính.

Bước 3: Xử lý hồ sơ, ra quyết định và trả tiền thuế GTGT cho người nộp thuế

Khoản 1 Điều 59 Thông tư 156/2013/TT-BTC, Cục Thuế căn cứ Quyết định hoàn thuế, lập Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu quy định; căn cứ Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước, lập Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước theo mẫu quy định gửi Kho bạc nhà nước đồng cấp.

Thời hạn giải quyết hoàn thuế

Căn cứ Thông tư 99/2016/TT-BTC, thời hạn giải quyết yêu cầu hoàn thuế được chia thành 02 trường hợp:

- Đối với hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau

+ Nếu hồ sơ hoàn thuế không thuộc đối tượng và trường hợp được hoàn hoặc chưa đủ thông tin để xác định thì cơ quan thuế gửi thông báo cho người nộp thuế trong vòng 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

+ Nếu đủ điều kiện hoàn thuế thì cơ quan thuế ban hành quyết định hoàn thuế trong thời hạn không quá 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

- Đối với hồ sơ hoàn thuế thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Cơ quan thuế tiến hành kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế và ban hành quyết định hoàn thuế trong thời hạn không quá 40 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hoàn thuế.

- Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh chi hoàn thuế cho người nộp chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước.

Xem thêm:

Toàn bộ quy định cần biết về thuế giá trị gia tăng năm 2018

LuatVietnam

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mức phạt tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn khi thi hành công vụ mới nhất 2026

Mức phạt tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn khi thi hành công vụ mới nhất 2026

Mức phạt tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn khi thi hành công vụ mới nhất 2026

Việc lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong thi hành công vụ không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động đúng đắn của cơ quan, tổ chức mà còn có thể xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân. Vậy người phạm tội này bị xử lý thế nào trong năm 2026?

Thông tư 89 2026 TT BTC file word: Bản cập nhật đầy đủ

Thông tư 89 2026 TT BTC file word: Bản cập nhật đầy đủ

Thông tư 89 2026 TT BTC file word: Bản cập nhật đầy đủ

Thông tư 89/2026/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành ngày 30/6/2026 nhằm quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế. 

7 thay đổi lớn về hóa đơn điện tử đối với hộ kinh doanh từ 01/7/2026

7 thay đổi lớn về hóa đơn điện tử đối với hộ kinh doanh từ 01/7/2026

7 thay đổi lớn về hóa đơn điện tử đối với hộ kinh doanh từ 01/7/2026

Từ ngày 01/7/2026, nhiều quy định mới về hóa đơn điện tử chính thức được áp dụng, tác động trực tiếp đến việc lập, điều chỉnh, thay thế và truyền dữ liệu hóa đơn của hộ kinh doanh. Dưới đây là 07 thay đổi lớn hộ kinh doanh cần lưu ý để thực hiện đúng quy định.

Hướng dẫn xử lý hóa đơn điện tử trong trường hợp trả lại hàng hóa, dịch vụ theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Hướng dẫn xử lý hóa đơn điện tử trong trường hợp trả lại hàng hóa, dịch vụ theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Hướng dẫn xử lý hóa đơn điện tử trong trường hợp trả lại hàng hóa, dịch vụ theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Thông tư 91/2026/TT-BTC đã hướng dẫn cụ thể cách lập, điều chỉnh hóa đơn điện tử khi phát sinh việc trả lại hàng hóa, dịch vụ, giúp người nộp thuế thực hiện đúng quy trình từ ngày 01/7/2026.

Bảng so sánh Thông tư 94/2026/TT-BTC và Thông tư 31/2021/TT-BTC về quản lý rủi ro trong quản lý thuế

Bảng so sánh Thông tư 94/2026/TT-BTC và Thông tư 31/2021/TT-BTC về quản lý rủi ro trong quản lý thuế

Bảng so sánh Thông tư 94/2026/TT-BTC và Thông tư 31/2021/TT-BTC về quản lý rủi ro trong quản lý thuế

Thông tư 94/2026/TT-BTC đã sửa đổi, bổ sung nhiều nội dung về quản lý tuân thủ và quản lý rủi ro trong quản lý thuế so với Thông tư 31/2021/TT-BTC. Bảng so sánh dưới đây tổng hợp các thay đổi đáng chú ý, giúp người đọc thuận tiện theo dõi và áp dụng quy định mới từ ngày 01/7/2026.