Doanh nghiệp được hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu khi nào?

Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng xuất khẩu là chính sách quan trọng giúp doanh nghiệp giảm áp lực vốn. Tuy nhiên, để được hoàn thuế, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện và ngưỡng thuế đầu vào theo quy định.

1. Doanh nghiệp được hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu khi nào?

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, số 48/2024/QH15, cơ sở kinh doanh trong tháng hoặc quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, nếu có số thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng hoặc quý.

Tuy nhiên, quy định này không áp dụng đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác.

Như vậy, đối với doanh nghiệp chỉ có hoạt động xuất khẩu, một trong những điều kiện quan trọng để được xem xét hoàn thuế là số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết phải đạt từ 300 triệu đồng trở lên.

doanh-nghiep-duoc-hoan-thue-gtgt-hang-xuat-khau-khi-nao
Doanh nghiệp được hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu khi nào? (Ảnh minh họa)

2. Hàng hóa vừa xuất khẩu vừa bán trong nước, tính số thuế GTGT được hoàn thế nào?

Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp không chỉ xuất khẩu mà còn đồng thời bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại thị trường trong nước. Với trường hợp này, cách xác định số thuế GTGT được hoàn có thêm một số bước.

Theo điểm b khoản 1 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, nếu cơ sở kinh doanh trong tháng hoặc quý vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa thì phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.

Nếu không thể hạch toán riêng, số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa:

Doanh thu hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu / Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế của kỳ hoàn thuế.

Sau khi xác định được thuế GTGT đầu vào của hoạt động xuất khẩu, doanh nghiệp còn phải bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa.

Chỉ khi số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu còn lại sau khi bù trừ từ 300 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp mới được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.

3. Số thuế GTGT hàng xuất khẩu được hoàn tối đa bao nhiêu?

Theo khoản 1 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, số thuế GTGT được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá 10% doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu của kỳ hoàn thuế.

Bên cạnh đó, số thuế GTGT đầu vào đã xác định cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhưng chưa được hoàn do vượt quá 10% doanh thu của kỳ hoàn thuế trước được khấu trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo, để xác định số thuế được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trong kỳ hoàn thuế tiếp theo.

4. Kỳ hoàn thuế xuất khẩu được xác định ra sao?

Khoản 1 Điều 15 quy định cụ thể về kỳ hoàn thuế như sau: Kỳ hoàn thuế được xác định từ kỳ tính thuế GTGT có số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết liên tục, chưa được hoàn thuế, đến kỳ tính thuế có đề nghị hoàn thuế.

Ngoài các điều kiện riêng về hoạt động xuất khẩu tại khoản 1 Điều 15, doanh nghiệp thuộc trường hợp hoàn thuế còn phải đáp ứng các điều kiện chung của Luật, như thuộc trường hợp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định; có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế và đáp ứng điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Như vậy, để xác định doanh nghiệp có được hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu hay không, cần kiểm tra ít nhất 3 yếu tố chính:

  • Có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thuộc trường hợp được hoàn; 
  • Số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ sau khi xác định, bù trừ đạt từ 300 triệu đồng trở lên; 
  • Số thuế thực tế được hoàn không vượt quá 10% doanh thu xuất khẩu của kỳ hoàn thuế.

Đặc biệt, doanh nghiệp vừa xuất khẩu vừa tiêu thụ trong nước cần hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào cho hoạt động xuất khẩu hoặc thực hiện phân bổ theo doanh thu, sau đó bù trừ với thuế GTGT phải nộp của hoạt động nội địa trước khi xác định số tiền đủ điều kiện đề nghị hoàn.

Trên đây là thông tin về Doanh nghiệp được hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu khi nào?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hàng khuyến mại không thu tiền: Khi nào phải tính thuế GTGT và xuất hóa đơn?

Hàng khuyến mại không thu tiền: Khi nào phải tính thuế GTGT và xuất hóa đơn?

Hàng khuyến mại không thu tiền: Khi nào phải tính thuế GTGT và xuất hóa đơn?

Hàng khuyến mại không thu tiền là hình thức được nhiều doanh nghiệp áp dụng để kích cầu, tri ân khách hàng. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải lập hóa đơn đối với hàng khuyến mại và cần xác định đúng giá tính thuế GTGT để tránh sai sót. 

Tiền đặt cọc, tạm ứng dịch vụ có phải xuất hóa đơn ngay không?

Tiền đặt cọc, tạm ứng dịch vụ có phải xuất hóa đơn ngay không?

Tiền đặt cọc, tạm ứng dịch vụ có phải xuất hóa đơn ngay không?

Khi ký hợp đồng, doanh nghiệp thường nhận một khoản tiền đặt cọc từ khách hàng để bảo đảm thực hiện giao dịch. Vậy tiền đặt cọc của khách hàng có phải lập hóa đơn tại thời điểm nhận tiền không và trường hợp nào khoản tiền này được xem là tiền thanh toán trước cho hàng hóa, dịch vụ? Bài viết dưới đây sẽ giúp doanh nghiệp làm rõ vấn đề này.

Tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế TNCN: Khoản nào được miễn, khoản nào vẫn phải tính thuế?

Tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế TNCN: Khoản nào được miễn, khoản nào vẫn phải tính thuế?

Tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế TNCN: Khoản nào được miễn, khoản nào vẫn phải tính thuế?

Tiền lương làm thêm giờ có thể được miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN), nhưng không phải toàn bộ khoản tiền người lao động nhận được khi làm thêm đều thuộc diện miễn thuế.

Hồ sơ miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm từ 01/07/2026 gồm những gì?

Hồ sơ miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm từ 01/07/2026 gồm những gì?

Hồ sơ miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm từ 01/07/2026 gồm những gì?

Từ 01/07/2026, quy định về miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm được hướng dẫn cụ thể hơn tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Vậy hồ sơ miễn thuế TNCN đối với khoản thu nhập này cần chuẩn bị những gì để có đủ căn cứ chứng minh?