Doanh thu cho thuê nhà hơn 100 triệu/năm đóng thuế như thế nào?

Cho thuê nhà được coi một trong những nguồn “thu nhập” ổn định của rất nhiều người hiện nay. Vậy nếu doanh thu cho thuê nhà hơn 100 triệu/năm đóng thuế thế nào? Cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

1. Doanh thu cho thuê nhà hơn 100 triệu/năm đóng thuế thế nào?

cho thuê nhà hơn 100 triệu/năm đóng thuế thế nào
Cho thuê nhà hơn 100 triệu/năm đóng thuế thế nào? (Ảnh minh họa)
 

Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC, cá nhân cho thuê nhà có doanh thu từ 100 triệu đồng trở xuống thì không phải nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN).

Còn nếu cho thuê nhà với doanh thu tổng trong năm trên 100 triệu đồng thì phải nộp thuế TNCN và thuế GTGT theo quy định.

Theo đó, trường hợp doanh thu cho thuê nhà hơn 100 triệu đồng/năm thì dù hình thức là trả một lần hay nhiều lần sẽ vẫn phải đóng mức thuế là 10% của doanh thu cho thuê (5% thuế TNCN + 5% thuế GTGT) và lệ phí môn bài.

Cụ thể, tùy thuộc vào mức doanh thu, cá nhân cho thuê nhà có phải nộp các loại thuế, phí sau đây:

Lệ phí môn bài:

- Doanh thu hàng năm dưới 100 triệu đồng: Miễn lệ phí môn bài.

- Doanh thu hàng năm trên 100 triệu đồng: Phải nộp lệ phí môn bài.

Theo điểm d khoản 2 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP được bổ sung bởi điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 22/2020/NĐ-CP, cá nhân, hộ gia đình cho thuê nhà với doanh thu trên 100 triệu/năm sẽ phải nộp mức lệ phí môn bài như sau:

- Doanh thu cho thuê trên 500 triệu đồng/năm: 01 triệu đồng/năm.

- Doanh thu cho thuê trên 300 - 500 triệu đồng/năm: 500.000 đồng/năm.

- Doanh thu cho thuê trên 100 - 300 triệu đồng/năm: 300.000 đồng/năm.

Thuế GTGT:

Theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng 13/2008/QH12, hoạt động cho thuê nhà phải chịu thuế GTGT. Cụ thể:

- Doanh thu từ việc sản xuất, kinh doanh dưới 100 triệu đồng/năm dương lịch: Không phải nộp thuế GTGT.

- Doanh thu từ việc sản xuất, kinh doanh trên 100 triệu đồng/năm: Kê khai và nộp mức thuế 5% của doanh thu tính thuế GTGT (Khoản 3 Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC)

Thuế TNCN:

- Doanh thu cho thuê hàng năm dưới 100 triệu đồng trong năm dương lịch: không phải nộp thuế TNCN.

- Doanh thu cho thuê hàng năm trên 100 triệu đồng trong năm dương lịch: Phải nộp mức thuế 5% của doanh thu tính thuế TNCN (Khoản 3 Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC)

Lưu ý:

- Các hộ hoặc cá nhân kinh doanh phải khai thuế một cách trung thực, chính xác, đầy đủ, phải nộp hồ sơ thuế đúng hạn. Đồng thời, cần phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.

- Trường hợp cá nhân lần đầu cho thuê nhà: được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu hoạt động (tính từ 01/01 - 31/12)

- Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thuê: Nộp thuế một lần đối với toàn bộ doanh thu trả trước. Số thuế được tính là tổng số thuế phải nộp của từng năm dương lịch theo quy định.

- Trường hợp cho thuê nhà và thời gian cho thuê không trọn năm, phát sinh doanh thu cho thuê dưới 100 triệu đồng/năm thì sẽ không phải nộp thuế TNCN, thuế GTGT nhưng vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế đến cơ quan thuế.

- Cá nhân cho thuê tài sản cần phải khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán hoặc khai thuế theo năm dương lịch.

- Thời điểm xác định doanh thu tính thuế: Thời điểm bắt đầu của từng kỳ hạn thanh toán theo hợp đồng thuê.

2. Kỳ khai thuế cho thuê tài sản

2.1 Trường hợp cá nhân cho thuê trực tiếp làm việc, kê khai thuế với cơ quan thuế

Theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 40/2021/TT-BTC, cá nhân cho thuê tài sản khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán (kỳ thanh toán được xác định theo thời điểm bắt đầu thời hạn cho thuê của từng kỳ thanh toán) hoặc khai thuế theo năm dương lịch.

Cụ thể:

Kỳ kê khai

Thời hạn

Theo từng lần thanh toán

Ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu của kỳ thanh toán

Theo năm dương lịch

31/01 của năm dương lịch tiếp theo

Xem thêm: Hướng dẫn tự khai thuế cho thuê tài sản online

2.2. Trường hợp tổ chức thuê tài sản khai thuế, nộp thuế thay bên cho thuê

Theo điểm a khoản 2 Điều 8 Thông tư 40/2021/TT-BTC, nếu tổ chức thuê tài sản khai thuế, nộp thuế thay bên cho thuê thì việc khai và nộp thuế được quy định như sau:

- Trường hợp khai thuế, nộp thuế thay cho bên thuê tài sản thì áp dụng việc xác định mức doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm để xác định đối tượng không phải nộp thuế theo hướng dẫn như trong trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế TNCN với cơ quan thuế.

- Kỳ khai thuế, nộp thuế:

  • Theo tháng
  • Theo quý
  • Theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán
  • Theo năm dương lịch

Lưu ý:

- Trường hợp này không áp dụng cho bên đi thuê là cá nhân.

- Nếu trong hợp đồng cho thuê ghi “bên đi thuê là bên nộp thuế” thì tổ chức có trách nhiệm kê khai, nộp thuế thay cho bên cho thuê.

cho thuê nhà hơn 100 triệu/năm đóng thuế thế nào
Hướng dẫn khai thuế khi cho thuê nhà (Ảnh minh họa)

3. Hướng dẫn khai thuế đối với bên cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế

Theo quy định tại tiểu mục 112 Mục II Thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định 1462/QĐ-BTC năm 2022, các bước khai thuế đối với bên cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế như sau:

Bước 1. Cá nhân có tài sản cho thuê chuẩn bị hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh hoặc theo năm.

Hồ sơ cần chuẩn bị:

- Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê nhà (mẫu số 01/TTS).

- Phụ lục bảng kê chi tiết hợp đồng cho thuê (mẫu số 01-1/BK-TTS)

- Bản sao hợp đồng thuê nhà, phụ lục hợp đồng.

- Giấy tờ tùy thân của các bên.

- Giấy ủy quyền (nếu bên cho thuê ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện khai, nộp thuế hộ)

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là:

- Ngày cuối cùng của tháng đầu tiên năm dương lịch/năm tài chính nếu cá nhân lựa chọn khai thuế 01 lần/năm.

- Ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu hạn cho thuê của kỳ thanh toán nếu cá nhân khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán.

Nơi nộp hồ sơ khai thuế:

- Đối với tài sản là động sản: Nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế nơi cư trú.

- Đối với tài sản là bất động sản: Nộp hồ sơ khai thuế tại nơi có đất.

Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính: cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo quy định.

- Trường hợp nộp qua giao dịch điện tử: Việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận, giải quyết hồ sơ và trả kết quả sẽ thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan thuế.

Cách thức thực hiện:

- Nộp trực tiếp tại Cơ quan thuế;

- Gửi qua hệ thống bưu chính;

- Gửi hồ sơ điện tử qua giao dịch điện tử (Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế/Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền/T-VAN).

Trên đây là giải đáp của Luật Việt Nam về doanh thu cho thuê nhà hơn 100 triệu/năm đóng thuế thế nào? 

Để cập nhật nhanh nhất các văn bản pháp luật về thuế - kế toán, mời bạn đọc tham gia Group Zalo của LuatVietnam và nhận thông báo hằng ngày.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tổng hợp văn bản quy định về thanh toán không dùng tiền mặt [mới nhất]

Tổng hợp văn bản quy định về thanh toán không dùng tiền mặt [mới nhất]

Tổng hợp văn bản quy định về thanh toán không dùng tiền mặt [mới nhất]

Trong nhiều trường hợp, doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Vì vậy, việc nắm rõ các quy định về thanh toán không dùng tiền mặt không chỉ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro về thuế mà còn bảo đảm tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.

Trình tự khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài 2026

Trình tự khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài 2026

Trình tự khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài 2026

Việc kê khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài luôn là một trong những nội dung phức tạp do liên quan đến nhiều phương pháp tính thuế, thời hạn thực hiện khác nhau. Năm 2026, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý trình tự khai thuế theo đúng quy định để tránh sai sót, chậm nộp hoặc phát sinh rủi ro về thuế.

Điểm mới của Nghị định 144/2026/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng

Điểm mới của Nghị định 144/2026/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng

Điểm mới của Nghị định 144/2026/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng

Nghị định 144/2026/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng chính thức có hiệu lực từ ngày 20/6/2026 với nhiều quy định mới đáng chú ý liên quan đến đối tượng không chịu thuế, điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào và thanh toán không dùng tiền mặt.

Cắt giảm thủ tục hành chính về thuế theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP như thế nào?

Cắt giảm thủ tục hành chính về thuế theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP như thế nào?

Cắt giảm thủ tục hành chính về thuế theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP như thế nào?

Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP đặt mục tiêu cắt giảm, đơn giản hóa nhiều thủ tục hành chính liên quan đến thuế nhằm giảm chi phí tuân thủ, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ và tạo thuận lợi hơn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và cá nhân.

Những đối tượng nào được miễn thuế sử dụng đất đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp năm 2026?

Những đối tượng nào được miễn thuế sử dụng đất đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp năm 2026?

Những đối tượng nào được miễn thuế sử dụng đất đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp năm 2026?

Chính sách miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp tiếp tục được duy trì trong năm 2026 nhằm hỗ trợ sản xuất và giảm gánh nặng tài chính cho người sử dụng đất. Vậy những đối tượng nào được miễn thuế đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp?

Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Thuế và Luật Kế toán

Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Thuế và Luật Kế toán

Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Thuế và Luật Kế toán

Hệ thống các văn bản pháp luật về thuế, kế toán khá đồ sộ và được sửa đổi nhiều lần. Với mong muốn giúp độc giả thuận tiện hơn trong quá trình tra cứu, sử dụng, LuatVietnam đã tổng hợp danh sách văn bản hướng dẫn các Luật Thuế và Luật Kế toán tính đến ngày 06/5/2026.