Hộ kinh doanh nhóm 2 là gì? Mức thuế phải đóng như thế nào?

Hộ kinh doanh nhóm 2 là gì? Mức thuế phải đóng đối với loại hình này như thế nào? Các loại thuế như thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) được tính như thế nào và có sự khác biệt ra sao so với các nhóm khác?

1. Hộ kinh doanh nhóm 2 là gì? Mức thuế phải đóng như thế nào?

Theo Bảng 2 ban hành kèm theo Quyết định 3389/QĐ-BTC, Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, số 109/2025/QH15, Điều 3 và Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định:

- Hộ kinh doanh nhóm 2 là các hộ kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đến 3 tỷ.

- Thuế GTGT: 

  • Theo phương pháp trực tiếp theo % doanh thu: 

Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ %

  • Tự nguyện đăng ký áp dụng pp khấu trừ nếu đủ điều kiện

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

- Thuế TNCN:

  • Tính theo tỷ lệ % trên doanh thu theo từng ngành nghề

Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ %

- Trách nhiệm kê khai doanh thu

  • Kê khai theo quý (4 lần/năm) 

  • Quyết toán năm

- Về hoá đơn: Bắt buộc dùng HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền nếu DT > 1 tỷ và có hoạt động kinh doanh bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng;

- Về sổ kế toán: Sổ kế toán đơn giản, phần mềm miễn phí

- Tài khoản ngân hàng: Bắt buộc mở tài khoản riêng phục vụ kinh doanh

- Chuyển đổi phương pháp tính thuế: Nếu DT > 3 tỷ trong 2 năm liên tục → áp dụng như nhóm 3 từ năm sau

- Kinh doanh qua nền tảng TMĐT: 

Nếu sàn có chức năng thanh toán:

  • Sàn khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế GTGT, TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu

  • Nếu DT cuối năm < 500tr, được xử lý hoàn nộp thừa thuế đã nộp thay

Nếu sàn không có chức năng thanh toán:

  • Cá nhân phải tự kê khai, nộp thuế theo từng lần phát sinh, tháng hoặc quý

- Hỗ trợ từ cơ quan nhà nước:

  • Miễn phí phần mềm kế toán

  • Hỗ trợ sử dụng hóa đơn điện tử

  • Tư vấn pháp lý

Như vậy, hộ kinh doanh nhóm 2 là các hộ kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đến 3 tỷ.

Hộ kinh doanh nhóm 2 là gì? Mức thuế phải đóng như thế nào?
Hộ kinh doanh nhóm 2 là gì? Mức thuế phải đóng như thế nào? (Ảnh minh hoạ)

2. Các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNCN cho hộ kinh doanh hiện nay?

Theo Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNCN cho hộ kinh doanh như sau:

- Các khoản chi được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng, cụ thể như sau:

  • Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh;

  • Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chi trả cho người lao động dưới 01 tháng;

  • Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đối với doanh nghiệp. Trường hợp tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao;

  • Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;

  • Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế. Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng không vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự;

  • Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh.

- Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập tính thuế:

  • Khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;

  • Các khoản chi không có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;

  • Khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương của cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh, các thành viên trong hộ kinh doanh trừ các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc; khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương đã tính vào chi phí nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán;

  • Phần chi khấu hao tài sản cố định vượt mức quy định hoặc khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh;

  •  Các khoản chi phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, tiền bồi thường do lỗi của cá nhân kinh doanh;

  • Đất ở và công trình phục vụ sinh hoạt trên đất, xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng mang tên cá nhân, trừ xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng với mục đích kinh doanh vận tải, du lịch;

  • Các khoản chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình. Cá nhân kinh doanh có trách nhiệm theo dõi riêng chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh và chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình.

3. Hộ kinh doanh được hỗ trợ đào tạo nhân sự như thế nào?

Theo Điều 11 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định về việc hỗ trợ miễn phí dịch vụ đào tạo về quản trị doanh nghiệp, kế toán, thuế, nhân sự cho doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau: 

- Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% tổng chi phí của khóa đào tạo quản trị doanh nghiệp (bao gồm cả quản trị kế toán, thuế, nhân sự) cho doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

- Đối tượng hỗ trợ:

  • Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ;

  • Hộ kinh doanh được xác định theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp;

  • Cá nhân kinh doanh là cá nhân có thực hiện hoạt động kinh doanh và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

- Nguyên tắc hỗ trợ: 

- Cơ quan hỗ trợ: 

  • Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 80/2021/NĐ-CP, các văn bản hướng dẫn thi hành

  • Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc cấp tỉnh và các đơn vị trực thuộc.

- Việc tổ chức các khóa đào tạo thực hiện theo quy định tại:

  • Khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 14 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành, ngoại trừ quy định về mức hỗ trợ tối đa 70% tổng chi phí của khóa đào tạo quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 3 Điều 14 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP. 

  • Mức hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh được áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều này.

- Quy trình hỗ trợ cho doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh 

  • Thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 và khoản 5 Điều 32 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành. 

  • Tờ khai đề xuất nhu cầu hỗ trợ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP.

​Trên đây là thông tin về việc Hộ kinh doanh nhóm 2 là gì, Mức thuế phải đóng như thế nào?…

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Dự kiến giảm 50% 6 khoản phí, lệ phí khi thực hiện dịch vụ công qua VNeID đến hết năm 2026

Dự kiến giảm 50% 6 khoản phí, lệ phí khi thực hiện dịch vụ công qua VNeID đến hết năm 2026

Dự kiến giảm 50% 6 khoản phí, lệ phí khi thực hiện dịch vụ công qua VNeID đến hết năm 2026

Bộ Tài chính đang xây dựng dự thảo Thông tư quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ việc kết nối, khai thác và sử dụng dữ liệu, đồng thời khuyến khích người dân và tổ chức thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID. Theo dự thảo, nhiều khoản phí, lệ phí sẽ được giảm 50% trong năm 2026.