1. Đối tượng áp dụng mức lương cơ sở trong Công an nhân dân
Theo Điều 2 Thông tư 82 2026 TT BCA, quy định mức lương cơ sở trong Công an nhân dân được áp dụng đối với các đối tượng sau:
Thứ nhất, áp dụng đối với sĩ quan hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, học viên, công nhân công an; những người làm việc theo chế độ hợp đồng, tạm tuyển, hiện đang hưởng lương, phụ cấp, sinh hoạt phí từ ngân sách nhà nước theo các bảng lương, phụ cấp ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP;
Thứ hai, đổi với các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an và Công an tỉnh, thành phố (Công an đơn vị, địa phương).
Đáng chú ý, mức lương cơ sở trong Công an nhân dân không áp dụng đối với các đối tượng thuộc một trong các trường hợp sau đây:
Cán bộ, công nhân, nhân viên trong các doanh nghiệp của lực lượng Công an nhân dân;
Lao động hợp đồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc hưởng theo mức lương thỏa thuận (không xếp theo thang, bảng lương do Chính phủ quy định);
Các đối tượng thuộc trường hợp thứ nhất (như trên) hưởng chế độ hưu trí, xuất ngũ, chuyển ngành trước ngày 01/7/2026.

2. Mức lương cơ sở trong công an nhân dân mới nhất
Căn cứ vào Điều 3 Thông tư 82/2026/TT-BCA, từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở trong Công an nhân dân là 2,53 triệu đồng.
Mức lương cơ sở này dùng làm căn cứ để:
- Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp, mức sinh hoạt phí và thực hiện các chế độ khác tính trên mức lương cơ sở theo quy định của cơ quan có thẩm quyền;
- Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.
3. Cách tính các mức tiền theo mức lương cơ sở mở trong Công an nhân dân
Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở trong Công an nhân dân tăng lên 2,53 triệu đồng. Như vậy, các mức tiền theo mức lương cơ sở được tính theo quy định tại Điều 4 Thông tư 82/2026/TT-BCA như sau:
(1) Các chế độ được quy định bằng hệ số, mức tiền từ ngày 01/07/2026 được tính như sau:
| Mức tiền được thực hiện từ ngày 01/7/2026 | = | 2,53 triệu đồng/tháng | x | Hệ số hiện hưởng |
Riêng đối với sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ và học viên Công an nhân dân hưởng sinh hoạt phí, mức phụ cấp khu vực (nếu có) được tính trên mức phụ cấp của cấp bậc hàm Binh nhì, hệ số 0,40; cụ thể được tính như sau:
| Mức tiền phụ cấp khu vực được thực hiện từ ngày 01/7/2026 | = | 2,53 triệu đồng/tháng | x | 0,40 | x | Hệ số phụ cấp khu vực hiện hưởng |
(2) Các chế độ quy định bằng tỷ lệ phần trăm (%) mức lương cấp bậc, chức vụ hoặc phụ cấp cấp bậc hàm

Đồng thời, các trường hợp đi công tác, học tập ở nước ngoài thì tỷ lệ phần trăm (%) mức tiền lương để lại cho gia đình được tính theo hướng dẫn tại trường hợp (2). Khi về nước, được bố trí công tác từ tháng nào thì được hưởng đủ tiền lương, phụ cấp từ tháng đó.
Trong khi đó, theo khoản 3 Điều 4, các khoản trợ cấp, phụ cấp, bồi dưỡng được quy định bằng một mức tiền tuyệt đối thì vẫn giữ nguyên theo quy định hiện hành.
Đối với chế độ bảo hiểm xã hội, ưu đãi người có công với cách mạng; chế độ xuất ngũ, thôi việc, chuyển ngành của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân công an, lao động hợp đồng, cán bộ tạm tuyển và học viên Công an nhân dân, Bộ Công an sẽ có hướng dẫn riêng.
Một quy định đáng chú ý khác tại khoản 6 Điều 4 Thông tư 82/2026/TT-BCA liên quan đến trường hợp làm việc hoặc hưởng chế độ không trọn tháng. Theo đó:
- Có thời gian làm việc hoặc thời gian được hưởng chế độ từ 15 ngày trở lên: Tính hưởng cả tháng;
- Có thời gian làm việc hoặc thời gian được hưởng chế độ dưới 15 ngày: Tính hưởng nửa tháng.
Trên đây là Mức lương cơ sở trong Công an nhân dân mới nhất…
RSS