1. Không phân biệt đối xử với lao động nam
Tại khoản 1 Điều 136 Bộ luật Lao động 2019 quy định người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm thực hiện bình đẳng giới và các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong tuyển dụng, bố trí, sắp xếp việc làm, đào tạo, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, tiền lương và các chế độ khác.
Ngoài ra, khoản 1 Điều 78 Nghị định 145/2020/NĐ-CP nêu rõ, người sử dụng lao động có trách nhiệm thực hiện quyền bình đẳng của lao động nữ, lao động nam.
Đồng thời, thực hiện các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới trong tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, tiền lương, khen thưởng, thăng tiến, trả công lao động, các chế độ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, điều kiện lao động, an toàn lao động, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, ốm đau, thai sản, các chế độ phúc lợi khác về vật chất và tinh thần.

2. Không phải làm một số việc nhất định
Đây là những công việc hoặc điều kiện làm việc ảnh hưởng xấu tới sức khỏe cũng như thiên chức làm mẹ của lao động nữ.
Cụ thể, Phụ lục kèm theo Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH quy định các nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con của lao động nữ như:
- Trực tiếp nấu chảy và rót kim loại nóng chảy ở các lò; Cán kim loại nóng (trừ kim loại màu).
- Trực tiếp luyện quặng kim loại màu (đồng, chì, thiếc, thủy ngân, kẽm, bạc).
- Khoan thăm dò giếng dầu và khí.
- Xiếc (mạo hiểm, uốn dẻo, xiếc thú, đế trụ); Múa rối nước.
- Trực tiếp kiểm kê, bảo quản, tu bổ, phục chế tài liệu, sách, báo, phim, ảnh trong kho lưu trữ, phòng kỹ thuật bảo quản của thư viện…
Nếu vi phạm sẽ bị phạt tiền từ 10 - 20 triệu đồng theo khoản 2 Điều 28 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
3. Được nghỉ 30 phút/ngày trong thời gian hành kinh
Theo quy định tại khoản 3 Điều 80 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, lao động nữ trong thời gian hành kinh có quyền được nghỉ mỗi ngày 30 phút tính vào thời giờ làm việc và vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động.
Số ngày có thời gian nghỉ trong thời gian hành kinh do hai bên thỏa thuận phù hợp với điều kiện thực tế tại nơi làm việc và nhu cầu của lao động nữ nhưng tối thiểu là 03 ngày làm việc trong một tháng; thời điểm nghỉ cụ thể của từng tháng do người lao động thông báo với người sử dụng lao động;
Ngoài ra, lao động nữ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi có quyền được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc để cho con bú, vắt, trữ sữa, nghỉ ngơi. Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động.
Trường hợp lao động nữ đã có “lời” mà vẫn không được nghỉ thì doanh nghiệp bị phạt tiền từ 10 - 20 triệu đồng (theo khoản 2 Điều 28 Nghị định 145/2020/NĐ-CP).

4. Không bị sa thải khi đang mang thai
Theo Điều 137 Bộ luật Lao động 2019 quy định, người sử dụng lao động không được sử dụng người lao động làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa trong trường hợp mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo;
Đặc biệt, không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong thời lao động mang thai, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết...
Bên cạnh việc đảm bảo việc làm, trong một số trường hợp, doanh nghiệp còn phải tôn trọng và chấp nhận việc lao động nữ mang thai thông báo tạm hoãn, đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi theo quy định tại Điều 138 Bộ luật Lao động.
5. Không phải làm đêm, làm thêm, đi công tác xa khi mang thai
Theo khoản 1 Điều 137 Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 (nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo) sẽ không phải làm việc bân đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa.
Tuy nhiên, nếu người lao động đồng ý thì người sử dụng lao động vẫn được được sử dụng người lao nữ mang thai làm đêm, làm thêm giờ, đi công tác xa.
Trên đây là quy định: Lao động nữ trong doanh nghiệp được hưởng quyền lợi nào?
RSS