Lạm dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản: Mức phạt mới nhất 2022

Lạm dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản của người khác là hành vi vi phạm xảy ra phổ biến, gây nhiều bức xúc trong dư luận và người dân thời gian gần đây. Vậy, người lạm dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt tài sản sẽ bị xử lý thế nào?

Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản là gì?

Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản của người khác là hành vi được thực hiện bởi những người có chức vụ, quyền hạn. Những người này đã thực hiện các hành vi vượt ra khỏi phạm vi quyền hạn của mình, sử dụng quyền hạn như một phương tiện để thực hiện tội phạm.

Theo đó, việc lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt tài sản của người khác được thực hiện bằng các thủ đoạn khác nhau:

- Lạm dụng chức vụ, quyền hạn để uy hiếp tinh thần người khác nhằm chiếm đoạt tài sản của họ: Sử dụng chức vụ, quyền hạn để đe dọa, cưỡng bức người khác sau đó chiếm đoạt tài sản.

- Lạm dụng chức vụ, quyền hạn lừa dối người khác nhằm chiếm đoạt tài sản: Người vi phạm vượt quá chức vụ, quyền hạn của mình đưa ra những thông tin không đúng sự thật để người khác tin và giao tài sản sau đó chiếm đoạt.

- Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản của người khác được giao cho người phạm tội trên cơ sở tín nhiệm: Theo đó, người có chức vụ, quyền hạn được người khác tín nhiệm giao tài sản nhưng đã lạm dụng sự tín nhiệm đó và chiếm đoạt tài sản.

Hành vi lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản của người khác không chỉ để lại thiệt hại về tài sản mà còn xâm phạm đến hoạt động quản lý của các cơ quan, tổ chức, gây bức xúc dư luận và mất niềm tin của người dân.

lạm dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản
Mức phạt Tội lạm dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản 2022 (Ảnh minh họa)

Mức phạt Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản thế nào?

Tại Điều 355 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017 quy định về mức phạt với Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản như sau:

Hình phạt chính

- Khung 01:

Phạt tù từ 01 - 06 năm nếu lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 02 - dưới 100 triệu đồng hoặc dưới 02 triệu đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp:

+ Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm;

+ Đã bị kết án về một trong các tội: Tội nhận hối lộ, Tội tham ô tài sản,… chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

- Khung 02:

Phạt tù từ 06 - 13 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp:

+ Có tổ chức;

+ Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

+ Phạm tội 02 lần trở lên;

+ Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 100 - dưới 500 triệu đồng;

+ Gây thiệt hại về tài sản từ 01 - dưới 03 tỷ đồng;

+ Chiếm đoạt tiền, tài sản dùng vào mục đích xóa đói, giảm nghèo; tiền, phụ cấp, trợ cấp, ưu đãi đối với người có công với cách mạng; các loại quỹ dự phòng hoặc các loại tiền, tài sản trợ cấp, quyên góp cho những vùng bị thiên tai, dịch bệnh hoặc các vùng kinh tế đặc biệt khó khăn.

- Khung 03:

Phạt tù từ 13 - 20 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp:

+ Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500 triệu - dưới 01 tỷ đồng;

+ Gây thiệt hại về tài sản từ 03 - dưới 05 tỷ đổng;

+ Dẫn đến doanh nghiệp hoặc tổ chức khác bị phá sản hoặc ngừng hoạt động;

+ Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

- Khung 04:

Phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp:

+ Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 01 tỷ đồng trở lên;

+ Gây thiệt hại về tài sản từ 05 tỷ đồng trở lên.

Hình phạt bổ sung:

Ngoài hình phạt chính nêu trên, người phạm tội còn có thể bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung:

- Bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 - 05 năm;

- Bị phạt tiền từ 30 - 100 triệu đồng;

- Bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Trên đây là phần giải đáp về mức phạt Tội lạm dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản. Nếu còn vấn đề vướng mắc liên quan đến thủ tục này, bạn đọc liên hệ ngay tổng đài 1900.6192 để được các chuyên gia pháp lý của LuatVietnam tư vấn chi tiết.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

8 quy định đáng chú ý tại Nghị định 314/2026/NĐ-CP về sàn dữ liệu từ 25/9/2026

8 quy định đáng chú ý tại Nghị định 314/2026/NĐ-CP về sàn dữ liệu từ 25/9/2026

8 quy định đáng chú ý tại Nghị định 314/2026/NĐ-CP về sàn dữ liệu từ 25/9/2026

​Từ ngày 25/9/2026, Nghị định 314/2026/NĐ-CP của Chính phủ chính thức có hiệu lực, quy định cụ thể về điều kiện tham gia, đăng ký tài khoản, thử nghiệm, niêm yết, giao kết hợp đồng, thanh toán và trách nhiệm của các bên trên sàn dữ liệu.

Trẻ em bị bỏ rơi được trợ cấp xã hội hằng tháng bao nhiêu từ 05/10/2026?

Trẻ em bị bỏ rơi được trợ cấp xã hội hằng tháng bao nhiêu từ 05/10/2026?

Trẻ em bị bỏ rơi được trợ cấp xã hội hằng tháng bao nhiêu từ 05/10/2026?

Trẻ em bị bỏ rơi là một trong những nhóm đối tượng cần được bảo vệ, chăm sóc và hỗ trợ theo chính sách trợ giúp xã hội. Vậy nhóm đối tượng này được hưởng quyền lợi và thực hiện thủ tục như thế nào theo quy định mới?

Từ 25/9/2026, giao kết hợp đồng điện tử trên sàn dữ liệu được quy định thế nào?

Từ 25/9/2026, giao kết hợp đồng điện tử trên sàn dữ liệu được quy định thế nào?

Từ 25/9/2026, giao kết hợp đồng điện tử trên sàn dữ liệu được quy định thế nào?

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế dữ liệu, các giao dịch liên quan đến dữ liệu ngày càng cần được quản lý chặt chẽ về quy trình, trách nhiệm và quyền lợi của các bên. Vậy các bên tham gia sàn dữ liệu cần lưu ý gì khi xác lập giao dịch theo quy định mới từ ngày 25/9/2026?

Từ 01/7/2026, ngân hàng được dùng tối đa bao nhiêu vốn ngắn hạn để cho vay trung, dài hạn?

Từ 01/7/2026, ngân hàng được dùng tối đa bao nhiêu vốn ngắn hạn để cho vay trung, dài hạn?

Từ 01/7/2026, ngân hàng được dùng tối đa bao nhiêu vốn ngắn hạn để cho vay trung, dài hạn?

Việc sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để đáp ứng nhu cầu cho vay trung, dài hạn luôn được Ngân hàng Nhà nước kiểm soát nhằm hạn chế rủi ro thanh khoản. Vậy từ 01/7/2026, các ngân hàng cần lưu ý gì về tỷ lệ này?

Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì khi đề nghị chấm dứt đăng ký nền tảng thương mại điện tử trung gian?

Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì khi đề nghị chấm dứt đăng ký nền tảng thương mại điện tử trung gian?

Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì khi đề nghị chấm dứt đăng ký nền tảng thương mại điện tử trung gian?

Khi không còn tiếp tục duy trì hoạt động, doanh nghiệp có thể thực hiện thủ tục chấm dứt đăng ký nền tảng thương mại điện tử trung gian theo quy định. Hồ sơ, trình tự thực hiện thủ tục này được pháp luật quy định như thế nào?

5 điểm đáng chú ý tại Thông tư 62/2026/TT-BGDĐT về biên soạn, sử dụng giáo trình đại học từ 12/9/2026

5 điểm đáng chú ý tại Thông tư 62/2026/TT-BGDĐT về biên soạn, sử dụng giáo trình đại học từ 12/9/2026

5 điểm đáng chú ý tại Thông tư 62/2026/TT-BGDĐT về biên soạn, sử dụng giáo trình đại học từ 12/9/2026

Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp 5 điểm đáng chú ý của Thông tư 62/2026/TT-BGDĐT quy định quy trình biên soạn, ban hành chương trình giáo dục đại học. Thông tư này được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 28/7/2026 và chính thức có hiệu lực từ 12/9/2026.