Chấm thi tốt nghiệp THPT 2026 sai quy định bị phạt thế nào? Có bị xử lý hình sự?

Chấm thi là khâu quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT. Vậy chấm thi sai quy định bị xử phạt thế nào, có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

1. Chấm thi tốt nghiệp THPT 2026 sai quy định bị phạt thế nào?

Theo khoản 3 Điều 14 Nghị định 04/2021/NĐ-CP quy định phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định về thi theo các mức phạt sau:

- Phạt tiền từ 01 - 02 triệu đồng đối với hành vi vào khu vực tổ chức thi, chấm thi khi không được phép; mang tài liệu, thông tin, vật dụng không được phép vào phòng thi, khu vực chấm thi;

- Phạt tiền từ 02 - 06 triệu đồng đối với hành vi làm bài hộ thí sinh hoặc trợ giúp thí sinh làm bài;

- Phạt tiền từ 06 - 08 triệu đồng đối với hành vi viết thêm hoặc sửa chữa nội dung bài thi hoặc sửa điểm bài thi trái quy định nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

- Phạt tiền từ 08 - 12 triệu đồng đối với hành vi đánh tráo bài thi nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

- Phạt tiền từ 12 - 14 triệu đồng đối với hành vi tổ chức chấm thi sai quy định nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

- Phạt tiền từ 14 - 16 triệu đồng đối với hành vi thi thay hoặc thi kèm người khác hoặc nhờ người khác làm bài hộ hoặc thi thay, thi kèm.

Như vậy, tổ chức chấm thi tốt nghiệp THPT sai quy định nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ bị phạt tiền từ 12 - 14 triệu đồng.

Ngoài ra, bên vi phạm còn phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả là buộc bảo đảm quyền lợi của thí sinh theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 14 Nghị định 04/2021/NĐ-CP

Lưu ý: Đây là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Nếu cá nhân có hành vi vi phạm tương tự thì áp dụng mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt của tổ chức (Từ 06 - 07 triệu đồng). (Theo điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định 04/2021/NĐ-CP).

Chấm thi tốt nghiệp THPT 2026 sai quy định bị phạt thế nào? Có bị xử lý hình sự?
Chấm thi tốt nghiệp THPT 2026 sai quy định bị phạt thế nào? Có bị xử lý hình sự? (Ảnh minh họa)

2. Chấm thi sai quy định có bị xử lý hình sự không?

Pháp luật hình sự không quy định một tội danh riêng có tên “tội chấm thi sai quy định”. Vì vậy, không phải mọi sai sót trong quá trình chấm thi đều đương nhiên bị xử lý hình sự.

Tuy nhiên, nếu hành vi chấm thi sai quy định có tính chất cố ý, nhằm nâng điểm, sửa điểm hoặc làm sai lệch kết quả thi vì vụ lợi hay động cơ cá nhân, người thực hiện có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về một trong các tội sau đây:

2.1. Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ

Tội danh này có thể được xem xét khi người được giao nhiệm vụ chấm thi, nhập điểm hoặc quản lý dữ liệu thi lợi dụng chính chức vụ, quyền hạn được giao để cố ý làm trái quy trình, can thiệp hoặc làm sai lệch kết quả thi vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác.

Cụ thể, theo Điều 356 Bộ luật Hình sự 2015, số 100/2015/QH13 quy định về tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ như sau:

- Người nào vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái công vụ gây thiệt hại khác  đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

  • Có tổ chức;

  • Phạm tội 02 lần trở lên;

Ngoài ra, người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 - 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 20 - 200 triệu đồng.

2.2. Tội giả mạo trong công tác

Trường hợp người có chức vụ, quyền hạn vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà sửa chữa, làm sai lệch nội dung giấy tờ, tài liệu liên quan đến bài thi, điểm thi hoặc kết quả thi thì có thể bị xử lý về Tội giả mạo trong công tác theo Điều 359 Bộ luật Hình sự.

Cụ thể, theo Điều 359 Bộ luật Hình sự 2015, số 100/2015/QH13 được sửa đổi bổ sung bởi Bộ luật Hình sự sửa đổi 2017, số 12/2017/QH14, Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025, số 86/2025/QH15, Tội giả mạo trong công tác được quy định như sau:

- Người nào vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà lợi dụng chức vụ, quyền hạn thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

  • Sửa chữa, làm sai lệch nội dung giấy tờ, tài liệu;

  • Làm, cấp giấy tờ giả;

  • Giả mạo chữ ký của người có chức vụ, quyền hạn.

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

  • Có tổ chức;

  • Người phạm tội là người có trách nhiệm lập hoặc cấp các giấy tờ, tài liệu;

  • Làm, cấp giấy tờ giả với số lượng từ 02 giấy tờ giả đến 05 giấy tờ giả.

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

  • Làm, cấp giấy tờ giả với số lượng từ 06 giấy tờ giả đến 10 giấy tờ giả;

  • Để thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng.

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

  • Làm, cấp giấy tờ giả với số lượng 11 giấy tờ giả trở lên;

  • Để thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

Ngoài ra, người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 20 - 200 triệu đồng.

2.3. Tội nhận hối lộ

Nếu người làm nhiệm vụ chấm thi nhận hoặc sẽ nhận tiền, tài sản hay lợi ích khác để nâng điểm, sửa điểm hoặc thực hiện một yêu cầu trái quy định thì có thể bị xử lý về Tội nhận hối lộ theo Điều 354 Bộ luật Hình sự.

Cụ thể, theo Điều 354 Bộ luật Hình sự 2015, số 100/2015/QH13 được sửa đổi bổ sung bởi Bộ luật Hình sự sửa đổi 2017, số 12/2017/QH14 quy định về Tội nhận hối lộ như sau:

- Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn trực tiếp hoặc qua trung gian nhận hoặc sẽ nhận bất kỳ lợi ích nào sau đây cho chính bản thân người đó hoặc cho người hoặc tổ chức khác để làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

  • Tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 02 - 100 triệu đồng hoặc dưới 02 triệu đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm hoặc đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Mục 1 Chương này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

  • Lợi ích phi vật chất.

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 - 15 năm:

  • Có tổ chức;

  • Lạm dụng chức vụ, quyền hạn;

  • Của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 100 - 500 triệu đồng;

  • Gây thiệt hại về tài sản từ 01 - 03 tỷ đồng;

  • Phạm tội 02 lần trở lên;

  • Biết rõ của hối lộ là tài sản của Nhà nước;

  • Đòi hối lộ, sách nhiễu hoặc dùng thủ đoạn xảo quyệt.

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:

  • Của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 500 triệu - 01 tỷ đồng;

  • Gây thiệt hại về tài sản từ 03 - 05 tỷ đồng đồng.

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân:

  • Của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá 01 tỷ đồng trở lên;

  • Gây thiệt hại về tài sản 05 tỷ đồng trở lên.

Ngoài ra, người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 - 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 60 - 200 triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

3. Điểm bài thi tốt nghiệp THPT được quản lý như thế nào?

Điều 36 Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 9 Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT quy định việc Quản lý điểm bài thi tốt nghiệp THPT như sau:

- Sau khi chấm thi xong tất cả các môn, Chủ tịch Hội đồng thi gửi dữ liệu kết quả thi về Bộ GDĐT (qua Cục QLCL) để lưu trữ và đối chiếu. 

Dữ liệu kết quả thi phải lưu vào 02 đĩa CD giống nhau, được niêm phong và lập biên bản niêm phong dưới sự chứng kiến của công an; 01 đĩa giao cho Chủ tịch Hội đồng thi lưu trữ, 01 đĩa bàn giao cho Bộ GDĐT (qua Cục QLCL).

- Để bảo đảm sự chính xác của dữ liệu kết quả thi, Bộ GDĐT sử dụng đĩa CD chứa kết quả thi do các Hội đồng thi gửi về để cập nhật vào hệ thống; 

Các Hội đồng thi sử dụng đĩa CD lưu trữ tại Hội đồng thi để cập nhật vào phần mềm QLT, đối sánh với dữ liệu trên hệ thống; 

Sau khi tất cả các Hội đồng thi hoàn thành việc đối sánh dữ liệu và chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết thì mới công bố kết quả thi theo quy định.

- Sau khi công bố kết quả thi, Chủ tịch Hội đồng thi chỉ đạo Ban Thư ký in Giấy chứng nhận kết quả thi cho thí sinh (theo mẫu thống nhất do Bộ GDĐT quy định); ký tên, đóng dấu và gửi cho các trường phổ thông, nơi thí sinh ĐKDT. Mỗi thí sinh được cấp một Giấy chứng nhận kết quả thi với mã số xác định duy nhất.

- Tất cả các tài liệu liên quan đến điểm bài thi đều phải niêm phong và do Chủ tịch Hội đồng thi tổ chức thực hiện bảo quản theo quy định.

Trên đây là thông tin về việc Chấm thi tốt nghiệp THPT 2026 sai quy định bị phạt thế nào? Có bị xử lý hình sự?…
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tải toàn văn Nghị định 283 2026 NĐ CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội

Tải toàn văn Nghị định 283 2026 NĐ CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội

Tải toàn văn Nghị định 283 2026 NĐ CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội

Nghị định 283/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Đây là một văn bản quan trọng nhằm đảm bảo tính nghiêm minh và hiệu quả trong việc thực thi pháp luật.

Tải toàn văn Thông tư 89 2026 TT BTC của Bộ Tài chính quy định chi tiết Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP

Tải toàn văn Thông tư 89 2026 TT BTC của Bộ Tài chính quy định chi tiết Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP

Tải toàn văn Thông tư 89 2026 TT BTC của Bộ Tài chính quy định chi tiết Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP

Ngày 30 tháng 6 năm 2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 89/2026/TT-BTC nhằm quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Thông tư này đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế, đảm bảo sự minh bạch và hiệu quả trong công tác quản lý thuế tại Việt Nam.

Đã có Bảng so sánh Nghị định 255/2026/NĐ-CP với Nghị định 132/2020/NĐ-CP về quản lý thuế đối với giao dịch liên kết

Đã có Bảng so sánh Nghị định 255/2026/NĐ-CP với Nghị định 132/2020/NĐ-CP về quản lý thuế đối với giao dịch liên kết

Đã có Bảng so sánh Nghị định 255/2026/NĐ-CP với Nghị định 132/2020/NĐ-CP về quản lý thuế đối với giao dịch liên kết

Nghị định 255/2026/NĐ-CP đã có nhiều thay đổi đáng chú ý trong quy định về quản lý thuế đối với giao dịch liên kết. Bảng so sánh với Nghị định 132/2020/NĐ-CP sẽ giúp người đọc nhanh chóng nhận diện các nội dung được sửa đổi, bổ sung và những quy định cần lưu ý khi áp dụng.

Điểm mới của Nghị định 275/2026 so với Nghị định 71/2019 về xử phạt hành chính lĩnh vực hóa chất

Điểm mới của Nghị định 275/2026 so với Nghị định 71/2019 về xử phạt hành chính lĩnh vực hóa chất

Điểm mới của Nghị định 275/2026 so với Nghị định 71/2019 về xử phạt hành chính lĩnh vực hóa chất

Nghị định 275/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp đã thay thế Nghị định 71/2019/NĐ-CP với nhiều điểm mới đáng chú ý. 

Nộp lệ phí xét tuyển đại học, cao đẳng 2026: 8 điều quan trọng cần lưu ý

Nộp lệ phí xét tuyển đại học, cao đẳng 2026: 8 điều quan trọng cần lưu ý

Nộp lệ phí xét tuyển đại học, cao đẳng 2026: 8 điều quan trọng cần lưu ý

Theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thí sinh nộp lệ phí đăng ký xét tuyển đại học, cao đẳng năm 2026 bằng hình thức trực tuyến, theo lịch phân chia cho từng tỉnh, thành phố. Dưới đây là tổng hợp 08 điều cần lưu ý với thí sinh.