​Luật Hải quan sửa đổi 2026 bãi bỏ kho bảo thuế từ ngày 01/3/2027

Luật Hải quan sửa đổi, số 11/2026/QH16 được thông qua ngày 23/8/2026, hiệu lực từ 01/3/2027.

Theo điểm b khoản 1 Điều 1 Luật Hải quan sửa đổi 2026, số 11/2026/QH16 khoản 9 Điều 4 Luật Hải quan 2014 về khái niệm kho bảo thuế bị bãi bỏ. Theo quy định trước đây, kho bảo thuế là kho dùng để chứa nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đã được thông quan nhưng chưa nộp thuế để sản xuất hàng hóa xuất khẩu của chủ kho bảo thuế.

Cùng với việc bãi bỏ khái niệm, điểm k khoản 31 Điều 1 Luật số 11/2026/QH16 bỏ cụm từ “kho bảo thuế” tại điểm a khoản 1 Điều 7 về địa bàn hoạt động hải quan và điểm đ khoản 3 Điều 22 về địa điểm kiểm tra thực tế hàng hóa.

​Luật Hải quan sửa đổi 2026 bãi bỏ kho bảo thuế từ ngày 01/3/2027
​Luật Hải quan sửa đổi 2026 bãi bỏ kho bảo thuế từ ngày 01/3/2027 (Ảnh minh họa)

Đặc biệt, khoản 32 Điều 1 Luật số 11/2026/QH16 bãi bỏ toàn bộ Điều 47 Luật Hải quan. Điều 47 Luật Hải quan 2014 là căn cứ quy định về điều kiện thành lập, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh kho bảo thuế.

Kho bảo thuế cũng được loại khỏi Mục 5 Chương III. Theo khoản 17 Điều 1 Luật mới, Mục 5 chỉ còn quy định việc kiểm tra, giám sát đối với hàng hóa tại kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ, địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế và địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Đối với các trường hợp đang tồn tại, khoản 1 Điều 4 Luật số 11/2026/QH16 quy định chuyển tiếp đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu đã nhập kho bảo thuế và còn tồn sau thời điểm Luật có hiệu lực. Số hàng hóa này tiếp tục được thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương III Luật Hải quan 2014 trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày 01/3/2027.

Có thể thấy từ 01/3/2027, Luật mới bãi bỏ cả khái niệm, căn cứ thành lập và cơ chế kiểm tra, giám sát đối với kho bảo thuế. Doanh nghiệp còn nguyên liệu, vật tư trong kho bảo thuế tại thời điểm Luật có hiệu lực chỉ được tiếp tục thực hiện theo quy định cũ trong thời hạn chuyển tiếp 06 tháng.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thông tư 53/2026/TT-NHNN: AI tự động thanh toán cho khách hàng cá nhân không được vượt 100 triệu đồng/ngày

Thông tư 53/2026/TT-NHNN: AI tự động thanh toán cho khách hàng cá nhân không được vượt 100 triệu đồng/ngày

Thông tư 53/2026/TT-NHNN: AI tự động thanh toán cho khách hàng cá nhân không được vượt 100 triệu đồng/ngày

Thông tư 53/2026/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về an toàn, quản lý rủi ro và điều kiện triển khai đối với việc ứng dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong ngành Ngân hàng được ban hành ngày 30/9/2026.

Doanh nghiệp trong khu thương mại tự do được xét ưu tiên hải quan không theo điều kiện kim ngạch xuất nhập khẩu

Doanh nghiệp trong khu thương mại tự do được xét ưu tiên hải quan không theo điều kiện kim ngạch xuất nhập khẩu

Doanh nghiệp trong khu thương mại tự do được xét ưu tiên hải quan không theo điều kiện kim ngạch xuất nhập khẩu

Đây là một trong những chính sách nêu tại Nghị định 378/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phát triển đô thị ban hành và hiệu lực ngày 01/10/2026.

Tiêu chí xác định hệ thống AI có rủi ro cao trong lĩnh vực ngân hàng từ 15/11/2026

Tiêu chí xác định hệ thống AI có rủi ro cao trong lĩnh vực ngân hàng từ 15/11/2026

Tiêu chí xác định hệ thống AI có rủi ro cao trong lĩnh vực ngân hàng từ 15/11/2026

Từ ngày 15/11/2026, việc phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI) trong lĩnh vực ngân hàng được thực hiện theo mức độ rủi ro cao, trung bình và thấp. Trong đó, Thông tư 53/2026/TT-NHNN quy định cụ thể các tiêu chí để xác định hệ thống AI có rủi ro cao trong một số hoạt động ngân hàng.

Cá nhân làm tiếp thị liên kết trên sàn thương mại điện tử áp dụng thuế suất thuế TNCN 5%

Cá nhân làm tiếp thị liên kết trên sàn thương mại điện tử áp dụng thuế suất thuế TNCN 5%

Cá nhân làm tiếp thị liên kết trên sàn thương mại điện tử áp dụng thuế suất thuế TNCN 5%

Nội dung được Cục Thuế hướng dẫn tại Công văn 7403/CT-TMĐT của Cục Thuế về nghĩa vụ thuế đối với cá nhân cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số và tiếp thị liên kết trong thương mại điện tử