Bảo hiểm y tế cho người khuyết tật: Thủ tục cấp, mức hưởng

Trong một số trường hợp, người khuyết tật được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí. Cụ thể thủ tục cấp, mức hưởng bảo hiểm y tế cho người khuyết tật như thế nào?

1. Người khuyết tật được ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế?

Người khuyết tật nặng và người khuyết tật đặc biệt nặng được ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế còn người khuyết tật nhẹ thì không.

Theo điểm g khoản 3 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 sửa đổi, bổ sung 2014 quy định, người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng.

Đối chiếu với khoản 6 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP người khuyết tật nặng và người khuyết tật đặc biệt nặng thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng và được cấp thẻ bảo hiểm y tế.

Căn cứ Điều 3 và khoản 1, khoản 3 Điều 4 Nghị định 28/2012/NĐ-CP quy định cụ thể về mức độ khuyết tật và xác định mức độ khuyết tật:

  • Người khuyết tật nặng là những người do khuyết tật dẫn đến mất một phần hoặc suy giảm chức năng, không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được một số hoạt động đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và những việc khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc, suy giảm từ 61% - 80%.

  • Người khuyết tật đặc biệt nặng là người do khuyết tật dẫn đến mất hoàn toàn chức năng, không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được các hoạt động đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và những việc khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc hoàn toàn, suy giảm 81% trở lên.

Theo đó, không phải cứ là người khuyết tật thì sẽ được cấp thẻ bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng mà chỉ có người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng mới được hưởng chính sách này.

Người khuyết tật nhẹ (mức độ giảm khả năng lao động dưới 61%) sẽ không được Nhà nước đóng, cấp thẻ bảo hiểm y tế. Nếu muốn được tham gia bảo hiểm y tế thì người khuyết tật nhẹ hoặc gia đình có thể mua thẻ bảo hiểm y tế theo diện hộ gia đình.

Chính sách bảo hiểm y tế cho người khuyết tật
Chính sách bảo hiểm y tế cho người khuyết tật (Ảnh minh họa)

2. Mức hưởng bảo hiểm y tế cho người khuyết tật

Theo khoản 1, khoản 3 Điều 22 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13, người khuyết tật thuộc các trường hợp nêu tại mục 1 khi đi khám, chữa bệnh sẽ được hưởng quyền lợi bảo hiểm y tế như sau:

- Khám chữa bệnh đúng tuyến: Được thanh toán 100% chi phí khám chữa bệnh thuộc phạm vi chi trả bảo hiểm y tế (có giới hạn tỷ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế); chi phí vận chuyển người bệnh từ tuyến huyện lên tuyến trên trong trường hợp cấp cứu hoặc khi đang điều trị nội trú phải chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật.

- Khám bệnh, chữa bệnh không đúng tuyến (trừ trường hợp cấp cứu…) được thanh toán như sau:

  • Tại bệnh viện tuyến trung ương là 40% chi phí điều trị nội trú trong phạm vi cả nước;

  • Tại bệnh viện tuyến tỉnh là 100% chi phí điều trị nội trú trong phạm vi cả nước;

  • Tại bệnh viện tuyến huyện là 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi cả nước.

3. Thủ tục cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người khuyết tật

Theo khoản 5, khoản 6 Điều 11 Nghị định 146/2018, Điều 25 Quyết định 595/QĐ-BHXH, thủ tục cấp thẻ bảo hiểm y tế lần đầu cho người khuyết tật như sau:

Bước 1: Người tham gia bảo hiểm y tế điền tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS).

Bước 2: UBND xã có trách nhiệm lập danh sách tham gia bảo hiểm y tế của đối tượng thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng theo mẫu số 2 ban hành kèm theo Nghị định 146/2018/NĐ-CP.

Bước 3: Phòng Lao động Thương binh và Xã hội tiếp nhận, kiểm tra, ký xác nhận và lập hồ sơ gửi cơ quan bảo hiểm y tế huyện.

Bước 4: Cơ quan bảo hiểm xã hội tổ chức in và chuyển giao thẻ cho Phòng Phòng Lao động Thương binh và Xã hội để cấp cho người dân.

Trên đây là các quy định về bảo hiểm y tế cho người khuyết tật, nếu có bất kỳ thắc mắc nào liên quan, độc giả vui lòng gọi điện đến tổng đài 19006192 để được hỗ trợ kịp thời.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Khiêu khích, làm nhục người khác, trường hợp nào bị xử lý hình sự?

Khiêu khích, làm nhục người khác, trường hợp nào bị xử lý hình sự?

Khiêu khích, làm nhục người khác, trường hợp nào bị xử lý hình sự?

Khiêu khích, trêu ghẹo, lăng mạ, xúc phạm người khác có thể bị xử phạt hành chính. Nếu hành vi xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự và đủ yếu tố cấu thành tội làm nhục người khác, người thực hiện có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều kiện được tặng hoặc truy tặng Huân chương Sao vàng là gì? Mức tiền thưởng danh hiệu Huân chương Sao vàng?

Điều kiện được tặng hoặc truy tặng Huân chương Sao vàng là gì? Mức tiền thưởng danh hiệu Huân chương Sao vàng?

Điều kiện được tặng hoặc truy tặng Huân chương Sao vàng là gì? Mức tiền thưởng danh hiệu Huân chương Sao vàng?

Huân chương Sao vàng là hình thức khen thưởng cấp Nhà nước dành cho những thành tích, công lao đặc biệt xuất sắc. Điều kiện được tặng hoặc truy tặng Huân chương Sao vàng là gì? Mức tiền thưởng danh hiệu Huân chương Sao vàng? Nghị định 368/2026/NĐ-CP sẽ giải thích cụ thể nội dung này.

Huân chương Độc lập được trao cho những ai? Mức tiền thưởng danh hiệu Huân chương Độc lập

Huân chương Độc lập được trao cho những ai? Mức tiền thưởng danh hiệu Huân chương Độc lập

Huân chương Độc lập được trao cho những ai? Mức tiền thưởng danh hiệu Huân chương Độc lập

Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định cụ thể tiêu chuẩn xét tặng, truy tặng Huân chương Độc lập theo từng hạng và mức tiền thưởng tương ứng. Vậy Huân chương Độc lập được trao cho những ai? Mức tiền thưởng danh hiệu Huân chương Độc lập được tính như thế nào?

Nhà phát triển, nhà cung cấp, bên triển khai và người sử dụng hệ thống AI khác nhau thế nào?

Nhà phát triển, nhà cung cấp, bên triển khai và người sử dụng hệ thống AI khác nhau thế nào?

Nhà phát triển, nhà cung cấp, bên triển khai và người sử dụng hệ thống AI khác nhau thế nào?

Trí tuệ nhân tạo (AI) đang được ứng dụng ngày càng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, kéo theo sự tham gia của nhiều chủ thể khác nhau trong quá trình nghiên cứu, phát triển, cung cấp, vận hành và sử dụng hệ thống. Vậy nhà phát triển, nhà cung cấp, bên triển khai và người sử dụng hệ thống AI khác nhau thế nào?

 

9 điểm mới của Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT về Ban đại diện cha mẹ học sinh từ 15/11/2026

9 điểm mới của Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT về Ban đại diện cha mẹ học sinh từ 15/11/2026

9 điểm mới của Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT về Ban đại diện cha mẹ học sinh từ 15/11/2026

Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT ban hành Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh, có hiệu lực từ ngày 15/11/2026, thay thế Thông tư 55/2011/TT-BGDĐT. Điều lệ mới thay đổi phương thức hỗ trợ hoạt động của Ban đại diện, bổ sung quyền của phụ huynh và làm rõ trách nhiệm phối hợp của nhà trường.

Mua bán tài sản mã hóa không qua sàn được Bộ Tài chính cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Mua bán tài sản mã hóa không qua sàn được Bộ Tài chính cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Mua bán tài sản mã hóa không qua sàn được Bộ Tài chính cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Nhà đầu tư trong nước khi mua bán, giao dịch tài sản mã hóa cần lưu ý quy định về tổ chức cung cấp dịch vụ được phép thực hiện giao dịch. Vậy mua bán tài sản mã hóa không qua sàn được Bộ Tài chính cấp phép bị phạt bao nhiêu? Mức phạt cụ thể được quy định tại Nghị định 284/2026/NĐ-CP.
 

Tổng hợp mức phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế 2026 [Theo Nghị định 350/2026/NĐ-CP]

Tổng hợp mức phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế 2026 [Theo Nghị định 350/2026/NĐ-CP]

Tổng hợp mức phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế 2026 [Theo Nghị định 350/2026/NĐ-CP]

Nhân viên y tế làm việc tại các cơ sở khám, chữa bệnh, lĩnh vực y tế dự phòng và một số chuyên ngành đặc thù có thể được hưởng mức phụ cấp ưu đãi nghề khác nhau. Dưới đây là các mức phụ cấp cần biết trong năm 2026.