7 quyền lợi người lao động bị xâm phạm nhiều nhất

Với tâm lý có việc làm để có thu nhập của người lao động mà nhiều doanh nghiệp hiện nay đang lợi dụng điều này. Dưới đây là 07 quyền lợi người lao động bị xâm phạm nhiều nhất.

1 - Giữ văn bằng, chứng chỉ của người lao động

Theo Điều 20 Bộ luật Lao động 2012, một trong những hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết hợp đồng lao động là giữ văn bằng, chứng chỉ người lao động.

Tuy nhiên, đối với một số việc làm đòi hỏi trình độ chuyên môn cao, các doanh nghiệp thường “trói chân” người lao động bằng việc yêu cầu nộp văn bằng, chứng chỉ gốc.

2 - Lạm dụng thời gian thử việc

Điều 27 Bộ luật Lao động 2012 nêu rõ, mỗi công việc chỉ được thử việc 01 lần duy nhất và không quá 60 ngày với việc cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên; không quá 30 ngày với việc cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ và không quá 06 ngày làm việc với việc khác.

Thực tế, nhiều doanh nghiệp hiện nay đang áp dụng thời gian thử việc tối đa cho mọi công việc.

Xem thêm: Có được kéo dài thời gian thử việc khi nhân viên chưa đạt yêu cầu?

3 - Trả lương không đúng hạn

Đa số các doanh nghiệp trả lương không đúng hạn đều lấy lý do do tình hình sản xuất kinh doanh không hiệu quả, chưa thu hồi được vốn nên chưa có tiền để trả lương cho người lao động.

Tuy nhiên, theo quy định của pháp luật, người lao động phải được trả lương đầy đủ và đúng thời hạn. Nếu không thể trả đúng hạn thì cũng không được chậm quá 01 tháng và phải trả thêm một khoản tiền ít nhất bằng lãi suất huy động tiền gửi do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm trả lương.

Rất ít doanh nghiệp thực hiện đúng và nghiêm túc quy định này, đặc biệt là việc trả thêm tiền khi chậm trả lương cho người lao động.

Chung tay bảo vệ quyền lợi người lao động bị xâm phạm

Chung tay bảo vệ quyền lợi người lao động bị xâm phạm (Ảnh minh họa)


4 - Làm quá giờ

Đây là lỗi dễ bị xâm phạm nhất từ trước đến nay. Theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2012, thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ/ngày và 48 giờ/tuần.

Ở hầu hết các doanh nghiệp, do khối lượng công việc nhiều với áp lực hoàn thành chỉ tiêu nên tình trạng nhân viên làm thêm ngoài giờ làm việc bình thường rất phổ biến. Tuy nhiên, thời gian này lại không được tính là làm thêm giờ để tính lương.

Xem thêm: Người lao động có được từ chối làm thêm giờ?

                   Cách tính lương làm thêm giờ 2019 cho người lao động

5 - Không nhận lại người lao động trở lại làm việc sau thời gian tạm hoãn hợp đồng

Điều 33 Bộ luật Lao động 2012 quy định, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn, người lao động có mặt và người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.  

Thực tế, không ít doanh nghiệp vì lí do e ngại đối với người lao động bị tạm giam, tạm giữ, bị đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc mà tìm cách chấm dứt hợp đồng lao động với họ.

Xem thêm: Những điều nên biết khi tạm hoãn hợp đồng lao động

6 - Lao động nữ không được nghỉ trong thời gian hành kinh

Lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ mỗi ngày 30 phút. Thời gian này vẫn được hưởng đủ tiền lương (khoản 5 Điều 155 Bộ luật Lao động 2012).

Đây là đặc quyền nhằm bảo vệ thai sản đối với lao động nữ, tuy nhiên vì lí do tế nhị mà lao động nữ thường bỏ qua chế độ nghỉ này.

7 - Không được đảm bảo an toàn tại nơi làm việc

An toàn tại nơi làm việc là điều cốt lõi để duy trì một việc làm ổn định, đây cũng là quyền cơ bản của người lao động theo Điều 6 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.

Tuy nhiên, thực tế nhiều doanh nghiệp, đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng, hóa chất, nguy cơ người lao động gặp tai nạn lao động tại nơi làm việc rất cao do không được trang bị bảo hộ lao động đảm bảo chất lượng, đúng tiêu chuẩn.

Trên đây là một số quyền lợi mà người lao động dễ bị xâm phạm nhất. Bất cứ người lao động nào cũng nên biết để bảo vệ chính bản thân mình.

Xem thêm:

Những vấn đề cần lưu ý khi ký hợp đồng lao động

Hướng dẫn xây dựng phương án sử dụng lao động

Thùy Linh

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Từ 28/9/2026, người hưởng lương hưu có bắt buộc nhận tiền qua VNeID?

Từ 28/9/2026, người hưởng lương hưu có bắt buộc nhận tiền qua VNeID?

Từ 28/9/2026, người hưởng lương hưu có bắt buộc nhận tiền qua VNeID?

Từ ngày 28/9/2026, Nghị định 320/2026/NĐ-CP có hiệu lực, bổ sung quy định về chi trả lương hưu qua tài khoản hưởng an sinh xã hội trên ứng dụng định danh quốc gia. Quy định này có buộc mọi người hưởng lương hưu phải nhận tiền qua VNeID ngay từ thời điểm này?

Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động và mức phạt doanh nghiệp cần lưu ý

Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động và mức phạt doanh nghiệp cần lưu ý

Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động và mức phạt doanh nghiệp cần lưu ý

Người sử dụng lao động vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động có thể bị phạt tiền tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, đồng thời phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Người sử dụng lao động có được quyền sa thải lao động nữ khi đang mang thai? Trường hợp cố tình chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do mang thai sẽ bị xử lý như thế nào, mức phạt cụ thể là bao nhiêu? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc trên.

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn Ngân sách nhà nước về việc người nộp thuế chưa được thanh toán mới nhất hiện nay là mẫu số 02/KTCN được quy định tại phụ lục III của Thông tư 89/2026/TT-BTC.