Hướng dẫn lập kế hoạch đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn vệ sinh lao động

Việc lập kế hoạch đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn vệ sinh lao động là bước đầu tiên trong quy trình đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn. Vậy làm thế nào để lập kế hoạch đánh giá này? Cùng xem hướng dẫn ngay sau đây.

1. Lập kế hoạch đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn vệ sinh lao động thế nào?

Theo Điều 3 Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH, việc đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động do người sử dụng lao động thực hiện nên người sử dụng lao động sẽ phải tự chủ động lập kế hoạch đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn vệ sinh lao động.

Căn cứ hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH, kế hoạch đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động cần đảm bảo các nội dung sau đây:

(1) Xác định mục đích, đối tượng, phạm vi và thời gian thực hiện cho việc đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động.

(2) Lựa chọn phương pháp nhận diện, phân tích nguy cơ và tác hại các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại.

(3) Phân công trách nhiệm cho các phòng, ban, phân xưởng, tổ, đội sản xuất (nếu có) và cá nhân trong cơ sở sản xuất, kinh doanh có liên quan đến việc đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động.

(4) Dự kiến kinh phí thực hiện.  

Chỉ cách lập kế hoạch đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn vệ sinh lao động
Chỉ cách lập kế hoạch đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn vệ sinh lao động (Ảnh minh họa)

2. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nào phải đánh giá nguy cơ rủi ro?

Căn cứ Điều 8 Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH, doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc một trong 11 ngành, nghề có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc phải đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động và đưa vào trong nội quy, quy trình làm việc.

(1) Khai khoáng, sản xuất than cốc, sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế.

(2) Sản xuất hóa chất, sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic.

(3) Sản xuất kim loại và các sản phẩm từ kim loại.

(4) Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim.

(5) Thi công công trình xây dựng.

(6) Đóng và sửa chữa tàu biển.

(7) Sản xuất, truyền tải và phân phối điện.

(8) Chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản.

(9) Sản xuất sản phẩm dệt, may, da, giày.

(10) Tái chế phế liệu.

(11) Vệ sinh môi trường.

Việc đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động thực hiện vào các thời điểm được quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH, bao gồm:

(1) Khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh;

(2) Trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh: Đánh giá định kỳ ít nhất 01 năm/lần, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.

(3) Khi thay đổi về nguyên vật liệu, công nghệ, tổ chức sản xuất, khi xảy ra tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng: Thực hiện đánh giá bổ sung.

3. Không lập kế hoạch đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn lao động có bị phạt?

Việc lập kế hoạch đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn lao động là một bước quan trọng trong quy trình đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn lao động. Do đó, các cơ sở sản xuất, kinh doanh có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp buộc phải lập kế hoạch đánh giá rủi ro theo quy định.

Trường hợp không lập kế hoạch đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn lao động, người sử dụng lao động là cá nhân vi phạm sẽ bị phạt tiền từ 15 đến 20 triệu đồng, trong khi đó, người sử dụng lao động là tổ chức vi phạm sẽ bị phạt tiền từ 30 đến 40 triệu đồng (theo khoản 6 Điều 22 và khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).

Trên đây là những nội dung hướng dẫn lập kế hoạch đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn lao động và thông tin về mức phạt nếu không thực hiện. Nếu còn vấn đề vướng mắc hoặc gặp khó khăn trong quá trình thực hiện, bạn đọc vui lòng liên hệ tổng đài 19006192 để được hỗ trợ giải đáp chi tiết. 

Tham gia group Zalo để cập nhật sớm nhất các văn bản trong lĩnh vực Lao động - Bảo hiểm: https://zalo.me/g/mrfizx909
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Doanh nghiệp được chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động trong trường hợp nào?

Doanh nghiệp được chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động trong trường hợp nào?

Doanh nghiệp được chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động trong trường hợp nào?

Trong quá trình sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có thể phát sinh nhu cầu tạm thời bố trí người lao động làm công việc khác với thỏa thuận ban đầu. Vậy pháp luật cho phép doanh nghiệp thực hiện việc điều chuyển này trong những trường hợp nào và phải bảo đảm điều kiện gì?

Tăng lương tối thiểu vùng 2027: Tác động đến doanh nghiệp, người lao động thế nào?

Tăng lương tối thiểu vùng 2027: Tác động đến doanh nghiệp, người lao động thế nào?

Tăng lương tối thiểu vùng 2027: Tác động đến doanh nghiệp, người lao động thế nào?

Dự kiến từ ngày 01/01/2027, mức lương tối thiểu vùng sẽ được điều chỉnh tăng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động. Vậy khi lương tối thiểu vùng tăng sẽ tác động thế nào đến doanh nghiệp cũng như người lao động?

Hợp đồng 111: Đối tượng áp dụng, cách tính lương, hồ sơ hưởng

Hợp đồng 111: Đối tượng áp dụng, cách tính lương, hồ sơ hưởng

Hợp đồng 111: Đối tượng áp dụng, cách tính lương, hồ sơ hưởng

Từ ngày 01/7/2026, quy định về hợp đồng theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP đã có nhiều thay đổi quan trọng đối với đơn vị sự nghiệp công lập khi Chính phủ ban hành Nghị định 235/2026/NĐ-CP. Vậy "Hợp đồng 111" là gì, hiện nay áp dụng cho những đối tượng nào, tiền lương được tính ra sao?

Điểm mới Nghị định 283/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính lao động, bảo hiểm

Điểm mới Nghị định 283/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính lao động, bảo hiểm

Điểm mới Nghị định 283/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính lao động, bảo hiểm

Nghị định 283/2026/NĐ-CP đã cập nhật đáng kể các quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng từ ngày 10/9/2026.

Mức phụ cấp ưu đãi nghề đối với viên chức, người lao động nghệ thuật biểu diễn [theo Nghị định 261/2026/NĐ-CP]

Mức phụ cấp ưu đãi nghề đối với viên chức, người lao động nghệ thuật biểu diễn [theo Nghị định 261/2026/NĐ-CP]

Mức phụ cấp ưu đãi nghề đối với viên chức, người lao động nghệ thuật biểu diễn [theo Nghị định 261/2026/NĐ-CP]

Từ 01/7/2026, phụ cấp ưu đãi nghề và chế độ bồi dưỡng luyện tập, biểu diễn đối với viên chức, người lao động trong lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn được áp dụng theo Nghị định 261/2026/NĐ-CP.