Danh sách văn bản về hợp đồng lao động điện tử từ 01/7/2026

Từ ngày 01/7/2026, nhiều quy định mới về hợp đồng lao động điện tử chính thức được áp dụng. Để giúp doanh nghiệp và người lao động thuận tiện trong việc tra cứu, dưới đây là danh sách các văn bản pháp luật quan trọng liên quan đến hợp đồng lao động điện tử.

Danh sách văn bản về hợp đồng lao động điện tử

Dưới đây là tổng hợp danh sách văn bản về hợp đồng lao động điện tử:
 

STT

Văn bản

Hiệu lực

1

Nghị định 337/2025/NĐ-CP quy định hợp đồng lao động điện tử

 

01/01/2026

2

Thông tư 08/2026/TT-BNV quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 337/2025/NĐ-CP ngày 24/12/2025 của Chính phủ quy định về hợp đồng lao động điện tử

01/7/2026

3

Quyết định 644/QĐ-BNV về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành liên quan đến Nền tảng hợp đồng lao động điện tử thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Nội vụ

01/7/2026

Danh sách văn bản về hợp đồng lao động điện tử từ 01/7/2026
Danh sách văn bản về hợp đồng lao động điện tử từ 01/7/2026 (Ảnh minh họa)

Nội dung đáng chú ý về hợp đồng lao động điện tử

Hợp đồng lao động điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy

Tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 337/2025/NĐ-CP quy định: Hợp đồng lao động điện tử là hợp đồng lao động được giao kết, thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về giao dịch điện tử, có giá trị pháp lý như hợp đồng lao động bằng văn bản giấy.

Theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 337, Chính phủ khuyến khích sử dụng hợp đồng lao động điện tử thay thế cho hợp đồng lao động bằng văn bản giấy trong quản trị nhân sự, trong giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến hợp đồng lao động.

Hợp đồng lao động điện tử có hiệu lực kể từ khi bên sau cùng ký số, dấu thời gian gắn kèm chữ ký số của các chủ thể tham gia giao kết và chứng thực thông điệp dữ liệu của Nhà cung cấp eContract vào hợp đồng lao động điện tử trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác theo Điều 7 Nghị định 337.

Mỗi hợp đồng lao động điện tử được cấp 1 mã định danh duy nhất

Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 08/2026/TT-BNV, mỗi hợp đồng lao động điện tử khi được gửi về Nền tảng hợp đồng lao động điện tử nếu đảm bảo quy định sẽ được cấp một ID (mã định danh) duy nhất và không trùng lặp với bất kỳ hợp đồng lao động điện tử nào khác.

ID được cấp một lần, không thay đổi cả trong trường hợp hợp đồng lao động điện tử được sửa đổi, bổ sung, tạm hoãn hoặc chấm dứt. Phụ lục, thông báo tạm hoãn, thông báo chấm dứt hợp đồng lao động điện tử được gắn ID của hợp đồng lao động điện tử đó.

Cơ quan nhà nước dùng ID làm mã quản lý dữ liệu số về hợp đồng lao động điện tử. Việc cấp ID đối với hợp đồng lao động điện tử không làm thay đổi thời điểm giao kết, nội dung, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng lao động điện tử đã được các bên giao kết.

ID được liên kết với các mã hiển thị hoặc mã tra cứu (theo mã số đơn vị hành chính, mã định danh người lao động, mã số thuế của người sử dụng lao động) do Nền tảng hợp đồng lao động điện tử xây dựng phục vụ nhu cầu khai thác dữ liệu nhưng các mã này không thay thế cho ID.

Hợp đồng lao động điện tử được lưu trữ trong 10 năm

Theo quy định tại Điều 18 Thông tư 08/2026/TT-BNV, dữ liệu mở trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử được đồng bộ về Trung tâm Dữ liệu quốc gia.

Thời hạn lưu trữ dữ liệu về hợp đồng lao động điện tử, phụ lục hợp đồng lao động điện tử và các văn bản điện tử khác liên quan trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử là 10 năm kể từ ngày hợp đồng lao động chấm dứt.

Trường hợp người sử dụng lao động và người lao động giao kết nhiều hợp đồng lao động liên tục theo quy định tại Điều 20 Bộ luật Lao động năm 2019 thì thời hạn 10 năm được tính từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động cuối cùng.

Từ 01/7/2026, triển khai thủ tục kết nối eContract với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử

Theo Quyết định 644/QĐ-BNV, từ ngày 01/7/2026, Bộ Nội vụ chính thức cho phép thực hiện thủ tục Kết nối eContract với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử

Bước 1. Nhà cung cấp eContract gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ Nội vụ.

Bước 2. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị kết nối eContract với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử của Nhà cung cấp eContract, Bộ Nội vụ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thực hiện kiểm thử kỹ thuật và thông báo cấp tài khoản kết nối cho Nhà cung cấp eContract.

Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc kiểm thử kỹ thuật không đạt, Bộ Nội vụ thông báo cho Nhà cung cấp eContract theo địa chỉ thư điện tử hoặc địa chỉ trụ sở chính ghi trong văn bản đề nghị kết nối và nêu rõ lý do từ chối kết nối Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hướng dẫn thủ tục đăng ký nội quy lao động mới nhất

Hướng dẫn thủ tục đăng ký nội quy lao động mới nhất

Hướng dẫn thủ tục đăng ký nội quy lao động mới nhất

Nội quy lao động là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp quản lý lao động và duy trì kỷ luật tại nơi làm việc. Vậy thủ tục đăng ký nội quy lao động được thực hiện như thế nào, hồ sơ cần chuẩn bị gồm những giấy tờ gì và thời hạn đăng ký ra sao theo quy định hiện hành?

Điểm mới của Nghị định 371 2026 về tuyển dụng lao động Việt Nam cho tổ chức nước ngoài

Điểm mới của Nghị định 371 2026 về tuyển dụng lao động Việt Nam cho tổ chức nước ngoài

Điểm mới của Nghị định 371 2026 về tuyển dụng lao động Việt Nam cho tổ chức nước ngoài

Nghị định 371/2026/NĐ-CP quy định chi tiết việc tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam áp dụng từ ngày 15/11/2026 có nhiều thay đổi liên quan đến trách nhiệm báo cáo của các bên khi tuyển dụng.