Cách tính tiền lương hằng tháng theo hệ số lương đặc thù mới của giáo viên [Dự kiến]

Từ ngày 01/01/2026, giáo viên sẽ được áp dụng hệ số lương đặc thù theo dự thảo Nghị định mới về chính sách tiền lương và chế độ phụ cấp. Bài viết dưới đây là thông tin chi tiết về cách tính mức lương và các hệ số liên quan.

Theo Điều 5 dự thảo Nghị định quy định chính sách tiền lương và chế độ phụ cấp cho nhà giáo, đề xuất công thức tính mức lương và phụ cấp đối với nhà giáo khi áp dụng hệ số lương đặc thù như sau:

Mức lương thực hiện từ ngày 01/01/2026 = Mức lương cơ sở x Hệ số lương hiện hưởng x Hệ số lương đặc thù

Trong đó:

- Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP, quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, thì mức lương cơ sở đang áp dụng hiện nay là: 2,34 triệu đồng/tháng

Dự kiến 2026 sẽ điều chỉnh lương sơ sở, LuatVietnam sẽ cập nhật ngay khi có thông tin chính thức.

Cách tính tiền lương hằng tháng theo hệ số lương đặc thù mới của giáo viên
Cách tính tiền lương hằng tháng theo hệ số lương đặc thù mới của giáo viên (Ảnh minh hoạ)

- Hệ số lương hiện hưởng: theo ngạch, bậc của giáo viên

Hệ số lương giáo viên các cấp quy định tại Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT, Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT, Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT, Thông tư 04/2021/TT-BGDĐTNghị định số 204/2004/NĐ-CP

2.1. Giáo viên mầm non 

Theo Điều 8 Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT, Hệ số lương của giáo viên mầm non được quy định như sau: 

Hạng

Mã số

Nhóm lương

Hệ số

Hạng III

V.07.02.26

A0

Từ 2,10 – 4,89

Hạng II

V.07.02.25

A1

Từ 2,34 – 4,98

Hạng I

V.07.02.24

A2.2

Từ 4,00 – 6,38

2.2. Giáo viên tiểu học 

Theo Điều 8 Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT, Hệ số lương của giáo viên tiểu học được quy định như sau:

Hạng

Mã số

Nhóm lương

Hệ số

Hạng III

V.07.03.29

A1

Từ 2,34 – 4,98

Hạng II

V.07.03.28

A2.2

Từ 4,00 – 6,38

Hạng I

V.07.03.27

A2.1

Từ 4,40 – 6,78

2.3. Giáo viên THCS 

Theo Điều 8 Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT, Hệ số lương của giáo viên THCS được quy định như sau: 

Hạng

Mã số

Nhóm lương

Hệ số

Hạng III

V.07.04.32

A1

Từ 2,34 – 4,98

Hạng II

V.07.04.31

A2.2

Từ 4,00 – 6,38

Hạng I

V.07.04.30

A2.1

Từ 4,40 – 6,78

 

2.4. Giáo viên THPT 

Theo Điều 8 Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT, Hệ số lương của giáo viên THPT được quy định như sau: 

Hạng

Mã số

Nhóm lương

Hệ số

Hạng III

V.07.05.15

A1

Từ 2,34 – 4,98

Hạng II

V.07.05.14

A2.2

Từ 4,00 – 6,38

Hạng I

V.07.05.13

A2.1

Từ 4,40 – 6,78

Theo Điều 4 dự thảo Nghị định quy định chính sách tiền lương và chế độ phụ cấp cho nhà giáo, hệ số lương đặc thù đối với nhà giáo như sau:

STT

Đối tượng

Hệ số lương đặc thù so với hệ số lương hiện hưởng

1

Nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân

1,15

2

Nhà giáo trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập

1,25

3

Nhà giáo giảng dạy tại trường, lớp dành cho người khuyết tật, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập; trường phổ thông liên cấp nội trú tiểu học, trung học cơ sở vùng biên giới đất liền

1,2

4

Nhà giáo giảng dạy tại trường, lớp dành cho người khuyết tật, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập dành cho trẻ em mầm non

1,3

Như vậy, theo dự thảo, mức hệ số đặc thù đối với giáo viên mầm non: hệ số 1,25; giáo viên các cấp còn lại: hệ số 1,15; giáo viên dạy trẻ khuyết tật hoặc trường nội trú vùng biên giới: hệ số 1,2; giáo viên dạy trẻ khuyết tật mầm non: hệ số 1,3.

Trên đây là thông tin về việc Cách tính tiền lương hằng tháng theo hệ số lương đặc thù mới của giáo viên…

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)

Tin cùng chuyên mục

Chính sách vay vốn đi xuất khẩu lao động từ 2026 theo Nghị định 338/2025

Chính sách vay vốn đi xuất khẩu lao động từ 2026 theo Nghị định 338/2025

Chính sách vay vốn đi xuất khẩu lao động từ 2026 theo Nghị định 338/2025

Từ năm 2026, người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng sẽ được tiếp cận chính sách vay vốn ưu đãi mới theo Nghị định 338/2025/NĐ-CP của Chính phủ. Trong đó có quy định cụ thể về cho vay hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Từ ngày 01/01/2026, người lao động được hỗ trợ học nghề như thế nào?

Từ ngày 01/01/2026, người lao động được hỗ trợ học nghề như thế nào?

Từ ngày 01/01/2026, người lao động được hỗ trợ học nghề như thế nào?

Từ ngày 01/01/2026, chính sách hỗ trợ học nghề cho người lao động được triển khai với nhiều điểm đáng chú ý, nhằm giúp người lao động nâng cao kỹ năng, chuyển đổi nghề nghiệp và sớm quay lại thị trường lao động. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Hợp đồng lao động điện tử là gì? Điều kiện ký hợp đồng lao động điện tử

Hợp đồng lao động điện tử là gì? Điều kiện ký hợp đồng lao động điện tử

Hợp đồng lao động điện tử là gì? Điều kiện ký hợp đồng lao động điện tử

Việc sử dụng hợp đồng lao động điện tử thay thế cho hợp đồng lao động bằng văn bản giấy sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng quản lý nhân sự và giải quyết thủ tục hành chính liên quan. Vậy hợp đồng lao động điện tử là gì và cần đáp ứng điều kiện nào để ký hợp đồng lao động điện tử?

5 điểm mới của Nghị định 337/2025/NĐ-CP về hợp đồng lao động điện tử

5 điểm mới của Nghị định 337/2025/NĐ-CP về hợp đồng lao động điện tử

5 điểm mới của Nghị định 337/2025/NĐ-CP về hợp đồng lao động điện tử

Nghị định 337/2025/NĐ-CP, vừa được Chính phủ ban hành, đánh dấu một bước tiến quan trọng trong việc hoàn thiện khung pháp lý liên quan đến hợp đồng lao động điện tử. Dưới đây là những điểm đáng chú ý của Nghị định này.

Điều kiện, phương thức thực hiện giao kết hợp đồng lao động điện tử [theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP]

Điều kiện, phương thức thực hiện giao kết hợp đồng lao động điện tử [theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP]

Điều kiện, phương thức thực hiện giao kết hợp đồng lao động điện tử [theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP]

Nghị định 337/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về điều kiện và phương thức thực hiện giao kết hợp đồng lao động điện tử, tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch lao động hiệu quả và an toàn. Dưới đây là thông tin cụ thể.