Bảng lương giáo viên mầm non 2026 [Đề xuất]

Dự thảo Nghị định về tiền lương nhà giáo đã đưa ra công thức tính bảng lương giáo viên mầm non 2026 với hệ số lương đặc thù. Bài viết này sẽ làm rõ cách tính lương và các chính sách pháp lý liên quan đến giáo viên mầm non từ năm 2026.

 

Bảng lương giáo viên 2026 mầm non
Bảng lương giáo viên 2026 mầm non (Ảnh minh hoạ)

1. Bảng lương giáo viên mầm non năm 2026 theo Dự thảo Nghị định tiền lương nhà giáo được tính theo công thức nào?

Theo Điều 4 của dự thảo Nghị định quy định về chính sách tiền lương và chế độ phụ cấp cho nhà giáo, hệ số lương đặc thù được áp dụng như sau:

Hệ số lương đặc thù đối với nhà giáo

1. Nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này, được hưởng hệ số lương đặc thù mức 1,15 so với hệ số lương hiện hưởng.
2. Nhà giáo trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập được hưởng hệ số lương đặc thù mức 1,25 so với hệ số lương hiện hưởng.
3. Nhà giáo giảng dạy tại trường, lớp dành cho người khuyết tật, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập; trường phổ thông liên cấp nội trú tiểu học, trung học cơ sở vùng biên giới đất liền được hưởng hệ số lương đặc thù mức 1,2 so với hệ số lương hiện hưởng.
4. Nhà giáo giảng dạy tại trường, lớp dành cho người khuyết tật, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập dành cho trẻ em mầm non được hưởng hệ số lương đặc thù mức 1,3 so với hệ số lương hiện hưởng.

Suy ra, giáo viên mầm non trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập được hưởng hệ số lương đặc thù mức 1,25 so với hệ số lương hiện hưởng.

Theo Điều 5 của Dự thảo Nghị định, công thức tính mức lương cho nhà giáo từ ngày 1/1/2026 như sau:

Mức lương (từ 01/01/2026) = Mức lương cơ sở x Hệ số lương hiện hưởng x Hệ số lương đặc thù

Cụ thể, đối với giáo viên mầm non, công thức sẽ là:

Mức lương (từ 01/01/2026) = Mức lương cơ sở x Hệ số lương hiện hưởng x 1,25

Mức lương cơ sở theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP là 2.340.000 đồng.

Dưới đây là bảng lương giáo viên mầm non năm 2026, áp dụng hệ số lương đặc thù theo dự thảo Nghị định quy định chính sách tiền lương và chế độ phụ cấp đối với nhà giáo:

bang-luong-giao-vien-2026-mam-non-1
Bảng lương giáo viên 2026 mầm non (Ảnh minh hoạ)

Lưu ý: Bảng lương chưa bao gồm phụ cấp lương, thưởng, trợ cấp,...

2. Chính sách nghỉ hưu cho giáo viên mầm non

Theo Điều 26 Luật Nhà giáo 2025, từ ngày 01/01/2026, giáo viên mầm non có thể nghỉ hưu sớm hơn tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện bình thường, nhưng không quá 5 tuổi, nếu có nguyện vọng. Trường hợp có đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu sẽ không bị giảm do nghỉ hưu trước tuổi.

3. Trường hợp nào giáo viên mầm non có mức lương và phụ cấp cao hơn giáo viên THPT, THCS, tiểu học?

Căn cứ Điều 23 Luật Nhà giáo 2025 (có hiệu lực từ 01/01/2026) quy định như sau:

Tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo

1. Tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo ở cơ sở giáo dục công lập được quy định như sau:

a) Lương của nhà giáo được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp;

b) Phụ cấp ưu đãi nghề và phụ cấp khác theo tính chất công việc, theo vùng theo quy định của pháp luật;

c) Nhà giáo cấp học mầm non; nhà giáo công tác ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; nhà giáo dạy trường chuyên biệt; nhà giáo thực hiện giáo dục hòa nhập; nhà giáo ở một số ngành, nghề đặc thù được hưởng chế độ tiền lương và phụ cấp cao hơn so với nhà giáo làm việc trong điều kiện bình thường.

2. Tiền lương của nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.

3. Nhà giáo công tác ở ngành, nghề có chế độ đặc thù thì được hưởng chế độ đặc thù theo quy định của pháp luật và chỉ được hưởng ở một mức cao nhất nếu chính sách đó trùng với chính sách dành cho nhà giáo.

Như vậy, chính thức từ 01/01/2026 khi Luật Nhà giáo 2025 có hiệu lực thì giáo viên mầm non được hưởng chế độ tiền lương và phụ cấp cao hơn so giáo viên THPT, THCS, Tiểu học làm việc trong điều kiện bình thường (không thuộc các trường hợp công tác ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; nhà giáo dạy trường chuyên biệt; nhà giáo thực hiện giáo dục hòa nhập; nhà giáo ở một số ngành, nghề đặc thù).

Trên đây là nội dung bài viết "Bảng lương giáo viên 2026 mầm non".
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Từ 28/9/2026, người hưởng lương hưu có bắt buộc nhận tiền qua VNeID?

Từ 28/9/2026, người hưởng lương hưu có bắt buộc nhận tiền qua VNeID?

Từ 28/9/2026, người hưởng lương hưu có bắt buộc nhận tiền qua VNeID?

Từ ngày 28/9/2026, Nghị định 320/2026/NĐ-CP có hiệu lực, bổ sung quy định về chi trả lương hưu qua tài khoản hưởng an sinh xã hội trên ứng dụng định danh quốc gia. Quy định này có buộc mọi người hưởng lương hưu phải nhận tiền qua VNeID ngay từ thời điểm này?

Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động và mức phạt doanh nghiệp cần lưu ý

Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động và mức phạt doanh nghiệp cần lưu ý

Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động và mức phạt doanh nghiệp cần lưu ý

Người sử dụng lao động vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động có thể bị phạt tiền tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, đồng thời phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Người sử dụng lao động có được quyền sa thải lao động nữ khi đang mang thai? Trường hợp cố tình chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do mang thai sẽ bị xử lý như thế nào, mức phạt cụ thể là bao nhiêu? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc trên.

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn Ngân sách nhà nước về việc người nộp thuế chưa được thanh toán mới nhất hiện nay là mẫu số 02/KTCN được quy định tại phụ lục III của Thông tư 89/2026/TT-BTC.