Những trường hợp không được hưởng hệ số lương đặc thù [Đề xuất]

Dự thảo Nghị định về chính sách tiền lương và chế độ phụ cấp đối với nhà giáo đã đề xuất áp dụng hệ số lương đặc thù cho đội ngũ giáo viên từ ngày 01/01/2026. Bài viết dưới đây sẽ thông tin về trường hợp không được hưởng hệ số lương đặc thù.

1. Những trường hợp không được hưởng hệ số lương đặc thù 

Theo Điều 2 của dự thảo Nghị định quy định chính sách tiền lương và chế độ phụ cấp cho nhà giáo, đối tượng được hưởng hệ số lương đặc thù gồm:

- Nhà giáo được tuyển dụng làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

Như vậy, dự thảo Nghị định về chính sách tiền lương và chế độ phụ cấp đối với nhà giáo đang đề xuất áp dụng hệ số lương đặc thù cho đội ngũ giáo viên không quy định về các trường hợp không được hưởng hệ số lương đặc thù.

Do đó, tất cả giáo viên trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân đều được hưởng hệ số này.

Những trường hợp không được hưởng hệ số lương đặc thù theo quy định mới
Những trường hợp không được hưởng hệ số lương đặc thù (Ảnh minh hoạ)

2. Công thức tính lương với nhà giáo từ 01/01/2026 

Theo Điều 5 của dự thảo Nghị định quy định chính sách tiền lương và chế độ phụ cấp cho nhà giáo có đề xuất công thức tính mức lương và phụ cấp đối với nhà giáo như sau:

- Mức lương thực hiện từ ngày 01/01/2026 

Mức lương = Mức lương cơ sở x Hệ số lương hiện hưởng X Hệ số lương đặc thù

Lưu ý:

  • Hệ số lương đặc thù không dùng để tính mức phụ cấp

  • Công thức tính mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu, mức phụ cấp đối với các khoản phụ cấp tính theo mức lương cơ sở và mức phụ cấp đối với các khoản phụ cấp tính theo % mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có). 

3. Quy định về các phụ cấp khác từ 01/01/2026 đối với nhà giáo

Bên cạnh hệ số lương đặc thù, theo Điều 7 của dự thảo Nghị định quy định chính sách tiền lương và chế độ phụ cấp cho nhà giáo, nhà giáo được hưởng các loại phụ cấp như sau:

3.1. Phụ cấp trách nhiệm công việc

STT

Đối tượng áp dụng

Mức hưởng so với mức lương cơ sở

1

Nhà giáo được giao thực  hiện công tác tư vấn học sinh

0,1

2

Nhà giáo được giao  nhiệm vụ tổ phó chuyên môn hoặc tổ phó bộ môn theo quy định của pháp luật

Nhà giáo trực tiếp giảng dạy người khuyết tật theo phương thức giáo dục hòa nhập  trong các cơ sở giáo dục không phải là trường chuyên biệt, trung tâm hỗ trợ phát  triển giáo dục hòa nhập theo số giờ giảng hoặc tiết dạy người khuyết tật thực tế

0,2

3

- Nhà giáo được cử làm các nhiệm vụ của nhà giáo cốt cán từ 05 ngày/tháng  được hưởng phụ cấp trách nhiệm cho tháng đó;  

- Nhà giáo được giao nhiệm vụ tổ trưởng chuyên môn hoặc tổ trưởng bộ môn hoặc tổ trưởng tổ quản lý học sinh theo quy định của pháp luật;  

- Nhà giáo dạy tiếng dân tộc thiểu số trong các khoa đào tạo tiếng dân tộc  thiểu số tại cơ sở giáo dục đại học; nhà giáo giảng dạy môn học bằng ngoại ngữ (trừ nhà giáo dạy môn Ngoại ngữ); 

- Nhà giáo dạy tiếng dân tộc thiểu số trong cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên và cơ sở giáo dục khác không phải cơ sở giáo dục đại học nếu đảm bảo số giờ dạy theo định mức, trong đó có số tiết dạy tiếng dân tộc thiểu  số trung bình từ 04 tiết/tuần trở lên đối với giáo viên; trung bình từ 02 tiết/tuần  dạy tiếng dân tộc thiểu số trở lên đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng; 

- Nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đang công tác tại trường  chuyên biệt, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập;  

- Nhà giáo trực tiếp giảng dạy người khuyết tật theo phương thức giáo dục  chuyên biệt trong các cơ sở giáo dục không phải là trường chuyên biệt, trung tâm  hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập. 

0,3

Lưu ý: phụ cấp trách nhiệm công việc không áp dụng với các đối tượng sau: 

- Nhà giáo, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và tương đương đã được hưởng phụ cấp trách nhiệm  theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 76/2019/NĐ-CP về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người  lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều  kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. 

- Các hoạt động chuyên môn đã được giảm định mức tiết dạy, giờ giảng  hoặc quy đổi ra tiết dạy, giờ giảng thì không được tính hưởng phụ cấp trách nhiệm  công việc

Cách tính phụ cấp trách nhiệm: 

- Tính theo quy định chung của pháp luật

- Đối với trường hợp: Nhà giáo trực tiếp giảng dạy người khuyết tật theo phương thức giáo dục  hòa nhập trong các cơ sở giáo dục không phải là trường chuyên biệt, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục:

  • Tiền phụ cấp  trách nhiệm  công việc = 0,2 x Mức lương  cơ sở x Số giờ giảng hoặc tiết dạy người  khuyết tật thực tế trong tháng /Định mức giờ giảng hoặc tiết dạy  của nhà giáo trong tháng

3.2. Phụ cấp lưu động

Đối tượng áp dụng

Mức hưởng so với mức lương cơ sở

Nhà giáo được cử biệt phái; Nhà giáo dạy liên trường; 

Nhà giáo phải di chuyển để dạy ở các điểm trường hoặc phân hiệu

0,2

Cách tính: 

- Tính theo quy định chung của pháp luật

Đối tượng áp dụng

Mức hưởng so với mức lương cơ sở

Nhà giáo dạy thực hành có yếu tố nặng nhọc, độc hại nguy hiểm theo khoản 2 Điều 9 như sau:

- Tiếp xúc trực tiếp với chất độc, khí độc, bụi độc; dạy thực hành ở môi trường dễ bị lây nhiễm, mắc các bệnh truyền nhiễm theo quy định

- Dạy thực hành trong môi trường chịu áp suất cao hoặc thiếu dưỡng khí, nơi quá nóng hoặc quá lạnh vượt quá tiêu chuẩn cho phép

- Dạy thực hành những ngành, nghề học phát sinh tiếng ồn lớn hoặc ở nơi có độ rung liên tục với tần số cao vượt quá tiêu chuẩn an toàn lao động và vệ sinh lao động cho phép

- Dạy thực hành ở môi trường có phóng xạ, tia bức xạ hoặc điện từ trường vượt quá tiêu chuẩn cho phép.

- 0,1 (1 yếu tố)

- 0,2 (2 yếu tố)

- 0,3 (3 yếu tố)

- 0,4 (4 yếu tố)

Cách tính:

- Tiền phụ cấp  nặng nhọc, độc hại, nguy  hiểm = Mức phụ cấp  nặng nhọc, độc  hại, nguy hiểm  được hưởng x Mức  lương  cơ sở của ngành, nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trong tháng/Định mức giờ giảng hoặc tiết  dạy của nhà giáo trong tháng 

Trên đây là thông tin về việc Những trường hợp không được hưởng hệ số lương đặc thù theo quy định mới...
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Chính sách vay vốn đi xuất khẩu lao động từ 2026 theo Nghị định 338/2025

Chính sách vay vốn đi xuất khẩu lao động từ 2026 theo Nghị định 338/2025

Chính sách vay vốn đi xuất khẩu lao động từ 2026 theo Nghị định 338/2025

Từ năm 2026, người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng sẽ được tiếp cận chính sách vay vốn ưu đãi mới theo Nghị định 338/2025/NĐ-CP của Chính phủ. Trong đó có quy định cụ thể về cho vay hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Từ ngày 01/01/2026, người lao động được hỗ trợ học nghề như thế nào?

Từ ngày 01/01/2026, người lao động được hỗ trợ học nghề như thế nào?

Từ ngày 01/01/2026, người lao động được hỗ trợ học nghề như thế nào?

Từ ngày 01/01/2026, chính sách hỗ trợ học nghề cho người lao động được triển khai với nhiều điểm đáng chú ý, nhằm giúp người lao động nâng cao kỹ năng, chuyển đổi nghề nghiệp và sớm quay lại thị trường lao động. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Hợp đồng lao động điện tử là gì? Điều kiện ký hợp đồng lao động điện tử

Hợp đồng lao động điện tử là gì? Điều kiện ký hợp đồng lao động điện tử

Hợp đồng lao động điện tử là gì? Điều kiện ký hợp đồng lao động điện tử

Việc sử dụng hợp đồng lao động điện tử thay thế cho hợp đồng lao động bằng văn bản giấy sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng quản lý nhân sự và giải quyết thủ tục hành chính liên quan. Vậy hợp đồng lao động điện tử là gì và cần đáp ứng điều kiện nào để ký hợp đồng lao động điện tử?

5 điểm mới của Nghị định 337/2025/NĐ-CP về hợp đồng lao động điện tử

5 điểm mới của Nghị định 337/2025/NĐ-CP về hợp đồng lao động điện tử

5 điểm mới của Nghị định 337/2025/NĐ-CP về hợp đồng lao động điện tử

Nghị định 337/2025/NĐ-CP, vừa được Chính phủ ban hành, đánh dấu một bước tiến quan trọng trong việc hoàn thiện khung pháp lý liên quan đến hợp đồng lao động điện tử. Dưới đây là những điểm đáng chú ý của Nghị định này.

Điều kiện, phương thức thực hiện giao kết hợp đồng lao động điện tử [theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP]

Điều kiện, phương thức thực hiện giao kết hợp đồng lao động điện tử [theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP]

Điều kiện, phương thức thực hiện giao kết hợp đồng lao động điện tử [theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP]

Nghị định 337/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về điều kiện và phương thức thực hiện giao kết hợp đồng lao động điện tử, tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch lao động hiệu quả và an toàn. Dưới đây là thông tin cụ thể.