Hướng dẫn cách tính lương làm thêm giờ mới nhất

Ngày 01/02/2021, Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động (BLLĐ) năm 2019 sẽ chính thức có hiệu lực làm bãi bỏ hiệu lực của Nghị định 05/2015. Vậy theo quy định mới, tiền lương làm thêm giờ được tính như thế nào?


Điều kiện để làm thêm giờ theo quy định mới

Theo quy định tại khoản 1 Điều 107 BLLĐ năm 2019 (có hiệu lực ngày 01/01/2021), thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.

Để sử dụng người lao động làm thêm giờ, người sử dụng lao động phải đảm bảo các điều kiện tại Điều 107 BLLĐ như sau:

- Phải được sự đồng ý của người lao động;

- Đảm bảo số giờ làm thêm:

+ Không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày;

+ Trường hợp làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ/ngày;

+ Không quá 40 giờ/tháng (quy định cũ là 30 giờ);

+ Không quá 200 giờ/năm, trừ trường hợp đặc biệt như làm công việc sản xuất da, giày, điện, cấp thoát nước, viễn thông,….

Hướng dẫn cách tính lương làm thêm giờ  (Ảnh minh họa)


Cách tính lương làm thêm giờ mới nhất

Căn cứ Điều 98 BLLĐ năm 2019, tiền lương làm thêm giờ của người lao động được tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm. Quy định này được cụ thể bằng các công thức được hướng dẫn tại Điều 55 và Điều 57 Nghị định 145/2020 như sau:

Người lao động làm thêm giờ vào ban ngày

* Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian:

Tiền lương làm thêm giờ

=

Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường

x

Mức ít nhất 150%
hoặc 200% 
hoặc 300%

x

Số giờ làm thêm

Trong đó, tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường:

Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường

 

=

Tiền lương thực trả của công việc đang làm trong tháng/tuần/ngày
(1)

:

Tổng số giờ thực tế làm việc tương ứng trong tháng/tuần/ngày
(2)

(1) Không bao gồm:

- Tiền lương làm thêm giờ;

- Tiền lương trả thêm khi làm việc vào ban đêm;

- Tiền lương của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương;

- Tiền thưởng, tiền thưởng sáng kiến;

- Tiền ăn giữa ca, các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ;

- Hỗ trợ: khi có thân nhân bị chết; có người thân kết hôn; sinh nhật; bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác không liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh.

(2) Không quá số ngày làm việc bình thường trong tháng và số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, 01 tuần và không kể số giờ làm thêm.

* Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm:

Tiền lương làm thêm giờ

=

Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường

x

Mức ít nhất 150%  hoặc 200% hoặc 300%

x

Số sản phẩm làm thêm

Mức % áp dụng cho các trường hợp trên như sau:

- Mức ít nhất bằng 150% áp dụng với làm thêm vào ngày thường;

- Mức ít nhất bằng 200% áp dụng với làm thêm vào ngày nghỉ hằng tuần;

- Mức ít nhất bằng 300% áp dụng với giờ làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, chưa kể tiền lương của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.

Để hiểu rõ hơn, LuatVietnam sẽ diễn giải công thức trên qua ví dụ sau:

Ví dụ: Tiền lương thực trả của chị X là A:

- Làm thêm giờ vào ngày bình thường:

Lương làm thêm = 150%A x Số giờ làm thêm

- Làm thêm giờ vào ngày nghỉ hằng tuần:

 Lương làm thêm = 200%A x Số giờ làm thêm

- Làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương:

Lương làm thêm = 300%A x Số giờ làm thêm

(Trường hợp người lao động hưởng lương theo sản phẩm được tính tương tự)
 lương làm thêm giờ

Lương làm thêm giờ ban ngày mới nhất (Ảnh minh họa)


Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm

Tại khoản 3 Điều 98 BLLĐ năm 2019, người lao động làm thêm giờ vào ban đêm sẽ được hưởng thêm lương làm việc vào ban đêm và lương làm thêm giờ của công việc bình thường, đồng thời được hưởng thêm 20% tiền lương của công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc đó.

* Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian

Hướng dẫn cách tính lương làm thêm giờ mới nhất

Trong đó:

Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương được xác định:

- Ngày bình thường:

+ Ít nhất bằng 100% lương của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường (trước khi làm thêm giờ vào ban đêm, không làm thêm giờ vào ban ngày);

+ Ít nhất bằng 150% lương của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường (trước khi làm thêm giờ vào ban đêm, làm thêm giờ vào ban ngày);

- Ngày nghỉ hằng tuần: Ít nhất bằng 200% lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường;

- Ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương: Ít nhất bằng 300% lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường.

 * Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm

Hướng dẫn cách tính lương làm thêm giờ mới nhất

Trong đó:

Đơn giá tiền lương sản phẩm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương được xác định như sau:

- Ngày bình thường:

+ Ít nhất bằng 100% đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường (trước khi làm thêm giờ vào ban đêm, không làm thêm giờ vào ban ngày);

+ Ít nhất bằng 150% đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường (trước khi làm thêm giờ vào ban đêm, làm thêm giờ vào ban ngày);

- Ngày nghỉ hằng tuần: Ít nhất bằng 200% đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường;

- Ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương: Ít nhất 300% đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường.

Ví dụ: Tiền lương giờ thực trả của anh B là A:

- Làm thêm giờ vào ban đêm của ngày bình thường:

+ Trước khi làm thêm giờ vào ban đêm, không làm thêm giờ vào ban ngày:

Lương làm thêm = (150%A + 30%A + 20%A) x Số giờ làm thêm = 200%A x Số giờ làm thêm

+ Trước khi làm thêm giờ vào ban đêm, có làm thêm giờ vào ban ngày:

Lương làm thêm = (150%A + 30%A + 20% x 150%A) x số giờ làm thêm = 210%A x số giờ làm thêm

- Làm thêm giờ vào ban đêm của ngày nghỉ hằng tuần:

Lương làm thêm = (200%A + 30%A + 20% x 200%A) x Số giờ làm thêm = 270%A x Số giờ làm thêm

- Làm thêm giờ vào ban đêm của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương:

Lương làm thêm = (300%A + 30%A + 20% x 300%A) x Số giờ làm thêm = 390%A x Số giờ làm thêm

(Trường hợp người lao động hưởng lương theo sản phẩm được tính tương tự) 
Trên đây là hướng dẫn chi tiết cách tính lương thêm giờ theo quy định mới nhất. Nếu còn vấn đề thắc mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ: 1900 6192 để được hỗ trợ.

>> 7 lưu ý cho doanh nghiệp khi bố trí làm thêm giờ từ năm 2021

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(3 đánh giá)

Tin cùng chuyên mục

Chính sách vay vốn đi xuất khẩu lao động từ 2026 theo Nghị định 338/2025

Chính sách vay vốn đi xuất khẩu lao động từ 2026 theo Nghị định 338/2025

Chính sách vay vốn đi xuất khẩu lao động từ 2026 theo Nghị định 338/2025

Từ năm 2026, người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng sẽ được tiếp cận chính sách vay vốn ưu đãi mới theo Nghị định 338/2025/NĐ-CP của Chính phủ. Trong đó có quy định cụ thể về cho vay hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Từ ngày 01/01/2026, người lao động được hỗ trợ học nghề như thế nào?

Từ ngày 01/01/2026, người lao động được hỗ trợ học nghề như thế nào?

Từ ngày 01/01/2026, người lao động được hỗ trợ học nghề như thế nào?

Từ ngày 01/01/2026, chính sách hỗ trợ học nghề cho người lao động được triển khai với nhiều điểm đáng chú ý, nhằm giúp người lao động nâng cao kỹ năng, chuyển đổi nghề nghiệp và sớm quay lại thị trường lao động. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Hợp đồng lao động điện tử là gì? Điều kiện ký hợp đồng lao động điện tử

Hợp đồng lao động điện tử là gì? Điều kiện ký hợp đồng lao động điện tử

Hợp đồng lao động điện tử là gì? Điều kiện ký hợp đồng lao động điện tử

Việc sử dụng hợp đồng lao động điện tử thay thế cho hợp đồng lao động bằng văn bản giấy sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng quản lý nhân sự và giải quyết thủ tục hành chính liên quan. Vậy hợp đồng lao động điện tử là gì và cần đáp ứng điều kiện nào để ký hợp đồng lao động điện tử?

5 điểm mới của Nghị định 337/2025/NĐ-CP về hợp đồng lao động điện tử

5 điểm mới của Nghị định 337/2025/NĐ-CP về hợp đồng lao động điện tử

5 điểm mới của Nghị định 337/2025/NĐ-CP về hợp đồng lao động điện tử

Nghị định 337/2025/NĐ-CP, vừa được Chính phủ ban hành, đánh dấu một bước tiến quan trọng trong việc hoàn thiện khung pháp lý liên quan đến hợp đồng lao động điện tử. Dưới đây là những điểm đáng chú ý của Nghị định này.

Điều kiện, phương thức thực hiện giao kết hợp đồng lao động điện tử [theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP]

Điều kiện, phương thức thực hiện giao kết hợp đồng lao động điện tử [theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP]

Điều kiện, phương thức thực hiện giao kết hợp đồng lao động điện tử [theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP]

Nghị định 337/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về điều kiện và phương thức thực hiện giao kết hợp đồng lao động điện tử, tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch lao động hiệu quả và an toàn. Dưới đây là thông tin cụ thể.