Cách tính tiền làm thêm giờ của giáo viên mới nhất

Trong quá trình giảng dạy, không ít trường hợp giáo viên phải làm thêm giờ. Liệu rằng có phải mọi trường hợp làm thêm giờ, giáo viên đều được thanh toán tiền dạy thêm giờ?

Khi nào giáo viên được thanh toán tiền dạy thêm giờ

Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác (Điều 70 Luật Giáo dục). Nhiệm vụ chính của nhà giáo là giảng dạy, giáo dục. Đồng thời đây cũng là quyền lợi của mọi nhà giáo.

Khi các đối tượng giáo viên các cấp thuộc danh sách trả lương đã được phê duyệt, đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập thực hiện dạy thêm giờ khi đáp ứng các điều kiện nêu tại Điều 2 Thông tư liên tịch 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC sẽ được thanh toán tiền dạy thêm giờ:

- Khi được xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

- Phải hoàn thành nhiệm vụ giảng dạy, nhiệm vụ công tác khác;

- Các đơn vị hoặc bộ môn thiếu nhà giáo do cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nếu không thiếu thì chỉ khi có nhà giáo nghỉ ốm, nghỉ thai sản, đi học tập, bồi dưỡng… do cấp có thẩm quyền phân công, điều động;

- Số giờ dạy thêm được tính trả lương dạy thêm giờ không được quá số giờ làm thêm theo quy định.

Như vậy, những đối tượng giáo viên đáp ứng các điều kiện nêu trên có thời gian làm thêm giờ thì được thanh toán tiền dạy thêm giờ.

tiền làm thêm giờ của giáo viên

Cách tính tiền làm thêm giờ của giáo viên mới nhất (Ảnh minh họa)

 

Chế độ tiền lương làm thêm giờ của giáo viên

Cũng tại Thông tư liên tịch này, tiền lương dạy thêm giờ được tính theo công thức:

Tiền lương dạy thêm giờ/năm học = Số giờ dạy thêm/năm học x tiền lương 01 giờ dạy x 150%

Trong đó:

Tiền lương của một tháng làm căn cứ tính trả tiền lương dạy thêm giờ của nhà giáo gồm: Mức lương theo ngạch, bậc hiện hưởng, các khoản phụ cấp lương và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có).

Năm học trong công thức nêu trên được tính từ tháng 7 năm trước đến hết tháng 6 của năm liền kề.

Đặc biệt, căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng đơn vị cũng như trình độ đào tạo, vị trí việc làm… của từng đối tượng giáo viên để thực hiện thanh toán hoặc tạm ứng tiền lương dạy thêm giờ theo tháng hoặc theo học kỳ.

Trên đây là cách tính tiền lương làm thêm giờ chi tiết, cụ thể nhất dành cho mọi giáo viên. Căn cứ vào từng đối tượng, số giờ dạy thêm … để mỗi thầy cô giáo sẽ có cách áp dụng riêng với mình.

>> Quy định mới về lương, phụ cấp mọi giáo viên cần biết

Nguyễn Hương
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

Nghị định 185/2026/NĐ-CP hiệu lực từ ngày 26/5/2026 đã có nhiều thay đổi liên quan đến mức khoán phụ cấp, tiêu chuẩn đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố so với Nghị định 33/2023/NĐ-CP trước đó.

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Ngày 15/5/2026 Chính phủ ban hành Nghị định 164/2026/NĐ-CP về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức đơn vị, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Đáng chú ý là Nghị định quy định những người thuộc cơ quan Nhà nước phải kê khai tài sản, thu nhập hằng năm.

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Từ 26/5/2026, Nghị định 185/2026/NĐ-CP chính thức thay thế Nghị định 33/2023/NĐ-CP, nâng mức khoán quỹ phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, đồng thời quy định rõ tiêu chuẩn phẩm chất và năng lực của trưởng thôn, tổ trưởng dân phố.

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Từ 26/5/2026, tiêu chuẩn đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được thực hiện theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP. So với trước đây, quy định mới đã bổ sung thêm nhiều yêu cầu mới nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý, tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư.

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP thay thế các quy định liên quan tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP, mức khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được điều chỉnh tăng so với hiện hành.