Giáo viên nghề cũng sắp được bỏ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học?

Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội vừa lấy ý kiến dự thảo Thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn của viên chức giáo dục nghề nghiệp. Vậy có phải sắp tới, giáo viên nghề cũng được bỏ chứng chỉ chức danh nghề nghiệp theo hạng?


Theo quy định hiện nay tại Thông tư 03/2018/TT-BLĐTBXH, giáo viên nghề vẫn cần phải có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp tương ứng với hạng người đó đang được xếp và chứng chỉ ngoại ngữ, tin học tương ứng.

de xuat bo chung chi ngoai ngu tin hoc cho giao vien truong nghe

Cụ thể:

Giảng viên giáo dục nghề nghiệp

Dự thảo

Quy định hiện nay

Thông tư 03/2018/TT-BLĐTBXH

Cao cấp (hạng I)

- Có năng lực sử dụng ngoại ngữ và ứng dụng tin học khi thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu vị trí giảng viên giáo dục nghề nghiệp cao cấp hạng I

- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh giảng viên giáo dục nghề nghiệp

- Ngoại ngữ bậc 4 (B2)

- Tin học cơ bản hoặc tương đương

- Chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh giảng viên giáo dục nghề nghiệp cao cấp hạng I

Chính

(hạng II)

- Có năng lực sử dụng ngoại ngữ và ứng dụng tin học khi thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu vị trí giảng viên giáo dục nghề nghiệp chính hạng II

- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh giảng viên giáo dục nghề nghiệp

- Ngoại ngữ bậc 3 (B1)

- Tin học cơ bản hoặc tương đương

- Chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh giảng viên giáo dục nghề nghiệp chính hạng II

Lý thuyết (hạng III)

- Có năng lực sử dụng ngoại ngữ và ứng dụng tin học khi thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu vị trí giảng viên giáo dục nghề nghiệp lý thuyết hạng III

- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh giảng viên giáo dục nghề nghiệp

- Ngoại ngữ bậc 32 (A2)

- Tin học cơ bản hoặc tương đương

- Chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh giảng viên giáo dục nghề nghiệp lý thuyết hạng III

Thực hành (hạng III)

- Có năng lực sử dụng ngoại ngữ và ứng dụng tin học khi thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu vị trí giảng viên giáo dục nghề nghiệp thực hành hạng III

- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh giảng viên giáo dục nghề nghiệp

- Ngoại ngữ bậc B2 (A2)

- Tin học cơ bản hoặc tương đương

- Chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh giảng viên giáo dục nghề nghiệp thực hành hạng III

Hạng I

- Có năng lực sử dụng ngoại ngữ và ứng dụng tin học khi thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu vị trí giảng viên giáo dục nghề nghiệp hạng I

- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh giảng viên giáo dục nghề nghiệp

- Ngoại ngữ bậc 4 (B2)

- Tin học cơ bản hoặc tương đương

- Chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh giảng viên giáo dục nghề nghiệp hạng I

 

Hạng II

- Có năng lực sử dụng ngoại ngữ và ứng dụng tin học khi thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu vị trí giảng viên giáo dục nghề nghiệp hạng II

- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh giảng viên giáo dục nghề nghiệp

- Ngoại ngữ bậc 3 (B1)

- Tin học cơ bản hoặc tương đương

- Chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh giảng viên giáo dục nghề nghiệp hạng II

Lý thuyết hạng III

- Có năng lực sử dụng ngoại ngữ và ứng dụng tin học khi thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu vị trí giảng viên giáo dục nghề nghiệp lý thuyết hạng III

- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh giảng viên giáo dục nghề nghiệp

- Ngoại ngữ bậc 2 (A2)

- Tin học cơ bản hoặc tương đương

- Chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh giảng viên giáo dục nghề nghiệp lý thuyết hạng III

Thực hành hạng III

- Có năng lực sử dụng ngoại ngữ và ứng dụng tin học khi thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu vị trí giảng viên giáo dục nghề nghiệp thực hành hạng III

- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh giảng viên giáo dục nghề nghiệp

- Ngoại ngữ bậc 2 (A2)

- Tin học cơ bản hoặc tương đương

- Chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh giảng viên giáo dục thực hành hạng III

Hạng IV

- Có năng lực sử dụng ngoại ngữ và ứng dụng tin học khi thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu vị trí giảng viên hạng IV

- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh giảng viên giáo dục nghề nghiệp

- Ngoại ngữ bậc 1 (A1)

- Tin học cơ bản hoặc tương đương

- Chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh giảng viên giáo dục nghề nghiệp hạng IV

 Như vậy, theo quy định này, sắp tới khi dự thảo Thông tư này được thông qua thì giáo viên trường nghề sẽ không còn phải có chứng chỉ ngoại ngữ theo từng bậc tương ứng với chức danh nghề nghiệp và chứng chỉ tin học cơ bản.

Thay vào đó, các giáo viên này cần có năng lực sử dụng ngoại ngữ và ứng dụng tin học đáp ứng vị trí việc làm tương ứng.

Đồng thời, căn cứ bảng trên, có thể thấy, giáo viên trường nghề sắp tới cũng không cần có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp theo từng hạng tương ứng mà chỉ cần có chung một loại chứng chỉ áp dụng chung với giáo viên trường nghề.

Trên đây là đề xuất bỏ chứng chỉ ngoại ngữ tin học cho giáo viên trường nghề. Nếu còn thắc mắc, độc giả vui lòng liên hệ 1900.6192 để được hỗ trợ, giải đáp.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)

Tin cùng chuyên mục

Tuyển dụng nhà giáo: Đối tượng, nội dung, cách thức thế nào? (dự kiến)

Tuyển dụng nhà giáo: Đối tượng, nội dung, cách thức thế nào? (dự kiến)

Tuyển dụng nhà giáo: Đối tượng, nội dung, cách thức thế nào? (dự kiến)

Để kịp thời áp dụng Luật Nhà giáo có hiệu lực từ 01/01/2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà giáo, trong đó có đề xuất về tuyển dụng nhà giáo. Cùng theo dõi chi tiết tại bài viết dưới đây.

Đã có chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non mới từ 01/01/2026?

Đã có chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non mới từ 01/01/2026?

Đã có chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non mới từ 01/01/2026?

Luật Nhà giáo 2025 đã đưa ra tiêu chuẩn giáo viên mầm non. Mới đây, Bộ Giáo dục và Đào tạo đề xuất quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non cao cấp. Vậy cụ thể thế nào? Cùng theo dõi chi tiết đề xuất chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non từ 01/01/2026 tại bài viết dưới đây.

Chính thức: Mức lương tối thiểu vùng chi tiết của 34 tỉnh, thành từ 01/01/2026

Chính thức: Mức lương tối thiểu vùng chi tiết của 34 tỉnh, thành từ 01/01/2026

Chính thức: Mức lương tối thiểu vùng chi tiết của 34 tỉnh, thành từ 01/01/2026

Nghị định 293/2025/NĐ-CP về mức lương tối thiểu năm 2026 cho người lao động đã quy định mức lương tối thiểu theo tháng, theo giờ của các khu vực thuộc 34 tỉnh, thành trên cả nước. Cùng theo dõi nội dung dưới đây để biết chi tiết.