Chứng chỉ chức danh nghề nghiệp: Giáo viên nào bắt buộc phải có?

Vấn đề chứng chỉ chức danh nghề nghiệp với giáo viên các cấp luôn là chủ đề có nhiều tranh luận. Tổng đài 1900.6192 của LuatVietnam liên tục nhận được rất nhiều cuộc gọi về việc giáo viên nào bắt buộc phải có chứng chỉ chức danh nghề nghiệp, giáo viên nào có thể không cần.


Yêu cầu chứng chỉ chức danh nghề nghiệp với giáo viên các cấp

Từ 20/3/2021, theo quy định tại chùm bốn Thông tư 01 về giáo viên mầm non, Thông tư 02 về giáo viên tiểu học, Thông tư 03 về giáo viên trung học cơ sở (THCS), Thông tư 04 về giáo viên trung học phổ thông (THPT), yêu cầu về trình độ đào tạo trong đó có chứng chỉ chức danh nghề nghiệp của giáo viên cũng có nhiều thay đổi.

Đồng thời, theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Công văn số 971/BGDĐT-NGCBQLGD, yêu cầu chứng chỉ chức danh nghề nghiệp với giáo viên các cấp tương ứng như sau:

STT

Chứng chỉ chức danh nghề nghiệp hạng 1

Chứng chỉ chức danh nghề nghiệp hạng 2

Chứng chỉ chức danh nghề nghiệp hạng 3

1

Giáo viên mầm non hạng 1

Giáo viên mầm non hạng 2

- Giáo viên mầm non hạng 3 cũ bổ nhiệm vào hạng 3 mới

- Giáo viên mầm non hạng 3 được tuyển dụng sau ngày 20/3/2021

2

Giáo viên tiểu học hạng 1

Giáo viên tiểu học hạng 2

- Giáo viên tiểu học hạng 3 cũ bổ nhiệm vào hạng 3 mới

- Giáo viên tiểu học hạng 3 được tuyển dụng sau ngày 20/3/2021

3

Giáo viên trung học cơ sở (THCS) hạng 1

Giáo viên THCS hạng 2

Giáo viên THCS hạng 3 được tuyển dụng sau ngày 20/3/2021

4

Giáo viên trung học phổ thông (THPT) hạng 1

Giáo viên THPT hạng 2

Giáo viên THPT hạng 3 được tuyển dụng sau ngày 20/3/2021

Lưu ý: Căn cứ khoản 1 Điều 31 Luật Viên chức năm 2010, giáo viên được bổ nhiệm ở vị trí làm việc nào thì phải đáp ứng tiêu chuẩn của chức danh đó. Do đó, chứng chỉ chức danh nghề nghiệp trong bảng nêu trên được hiểu như sau:

- Với giáo viên mầm non: Yêu cầu chứng chỉ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non.

- Với giáo viên tiểu học: Yêu cầu chứng chỉ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học.

- Với giáo viên THCS: Yêu cầu chứng chỉ chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS.

- Với giáo viên THPT: Yêu cầu chứng chỉ chức danh nghề nghiệp giáo viên THPT.

Xem thêm: Tiêu chuẩn mới về trình độ của giáo viên các cấp từ 20/3/2021

giao vien nao phai co chung chi chuc danh nghe nghiep


Không đáp ứng chứng chỉ chức danh phù hợp, giáo viên sẽ thế nào?

Về nguyên tắc bổ nhiệm theo chức danh nghề nghiệp giáo viên các cấp, tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 01, khoản 1 Điều 6 Thông tư 02, khoản 1 Điều 6 Thông tư 03 và khoản 1 Điều 6 Thông tư 04, Bộ Giáo dục và Đào tạo khẳng định: Việc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên phải căn cứ vào vị trí việc làm đang đảm nhận và bảo đảm đạt tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp.

Có thể thấy, để bổ nhiệm hạng cho giáo viên các cấp, giáo viên phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn của chức danh nghề nghẹp tương ứng. Trong đó, chứng chỉ chức danh nghề nghiệp là một trong những tiêu chuẩn bắt buộc.

Do đó, để được bổ nhiệm, giáo viên bắt buộc phải có chứng chỉ chức danh phù hợp với tiêu chuẩn của hạng giáo viên tương ứng. Cũng tại các Thông tư này, Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng quy định, nếu giáo viên nào chưa đáp ứng trình độ chuẩn thì sẽ có thời gian để đạt trình độ chuẩn hoặc cho đến khi nghỉ hưu.

Bởi vậy, giáo viên sẽ có một khoảng thời gian để bổ sung chứng chỉ chức danh nghề nghiệp. đồng thời, trong thời gian đó, giáo viên chưa đạt chuẩn sẽ được xử lý như sau:

- Giáo viên mầm non hạng IV chưa đạt chuẩn sẽ giữ nguyên mã số hạng 4 và áp dụng hệ số lương của viên chức loại B cho đến khi đạt chuẩn sẽ được bổ nhiệm vào hạng 3.

- Giáo viên tiểu học hạng 2 chưa đạt chuẩn sẽ bổ nhiệm vào giáo viên tiểu học hạng 3 mới và hưởng lương viên chức loại A1 từ 2,34 đến 4,98...

Xem thêm: Giáo viên chưa đạt chuẩn được xếp lương thế nào từ 20/3/2021?

Trên đây là quy định về việc giáo viên nào phải có chứng chỉ chức danh nghề nghiệp? Nếu còn thắc mắc, độc giả vui lòng liên hệ 1900.6192 để được hỗ trợ, giải đáp.

>> Lương giáo viên năm 2022 thế nào? Có tăng không?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Từ 01/7/2026, viên chức cần đáp ứng điều kiện gì để được bổ nhiệm quản lý?

Từ 01/7/2026, viên chức cần đáp ứng điều kiện gì để được bổ nhiệm quản lý?

Từ 01/7/2026, viên chức cần đáp ứng điều kiện gì để được bổ nhiệm quản lý?

Việc bổ nhiệm viên chức giữ chức vụ quản lý không chỉ căn cứ vào năng lực chuyên môn mà còn phải đáp ứng nhiều yêu cầu về quy hoạch, kinh nghiệm, độ tuổi và kết quả công tác. Từ ngày 01/7/2026, các điều kiện này được quy định ra sao?

Điều kiện miễn thi ngoại ngữ, tin học khi thi viên chức theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP

Điều kiện miễn thi ngoại ngữ, tin học khi thi viên chức theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP

Điều kiện miễn thi ngoại ngữ, tin học khi thi viên chức theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP

Ngoại ngữ vẫn là một trong những nội dung được kiểm tra khi thi tuyển viên chức. Tuy nhiên, từ ngày 01/7/2026, Nghị định 259/2026/NĐ-CP đã thay đổi cách xác định đối tượng được miễn kiểm tra ngoại ngữ. Vậy, người dự tuyển viên chức phải đáp ứng điều kiện gì để được miễn phần thi này?

Viên chức bị xử lý kỷ luật trong những trường hợp nào?

Viên chức bị xử lý kỷ luật trong những trường hợp nào?

Viên chức bị xử lý kỷ luật trong những trường hợp nào?

Nghị định 234/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật viên chức, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Một trong những nội dung đáng chú ý là quy định cụ thể các nhóm hành vi vi phạm của viên chức  bị xử lý kỷ luật và cách xác định mức độ hậu quả của hành vi vi phạm.

Hướng dẫn xếp loại chất lượng viên chức từ 01/7/2026: Khi nào thực hiện, thủ tục ra sao?

Hướng dẫn xếp loại chất lượng viên chức từ 01/7/2026: Khi nào thực hiện, thủ tục ra sao?

Hướng dẫn xếp loại chất lượng viên chức từ 01/7/2026: Khi nào thực hiện, thủ tục ra sao?

Từ 01/7/2026, viên chức được xếp loại chất lượng theo quy định mới. Bài viết dưới đây hướng dẫn thời điểm thực hiện, trình tự, thủ tục xếp loại chất lượng viên chức theo quy định hiện hành.