Xếp lương giáo viên các cấp theo chức danh nghề nghiệp

Bên cạnh bảng lương chung của giáo viên, LuatVietnam xin gửi đến quý độc giả chi tiết cách xếp lương giáo viên các cấp theo chức danh nghề nghiệp dưới đây.


Giáo viên được phân thành 4 hạng

Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc ở đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập (Theo Điều 2 Luật Viên chức năm 2010).

Theo đó, viên chức được phân loại dựa vào vị trí việc làm và theo chức danh nghề nghiệp (căn cứ Điều 3 Nghị định 29/2012/NĐ-CP):

- Theo vị trí việc làm: Viên chức quản lý và viên chức không giữ chức vụ quản lý, chỉ thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập;

- Theo chức danh nghề nghiệp: Viên chức được phân loại theo thứ tự từ cấp độ cao xuống thấp gồm: Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng I; viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng II; viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng III và viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng IV.

Riêng giáo viên, tùy vào cấp học khác nhau mà được phân loại khác nhau. Cụ thể:

- Giáo viên mầm non: Gồm hạng II, mã số: V.07.02.04; hạng III mã số V.07.02.05; hạng IV mã số V.07.02.06 (theo Thông tư liên tịch 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV);

- Giáo viên tiểu học: Gồm hạng II mã số V.07.03.07; hạng III mã số V.07.03.08 và hạng IV mã số V.07.03.09 (theo Thông tư liên tịch 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV);

- Giáo viên trung học cơ sở: Gồm hạng I mã số V.07.04.10; hạng II mã số V.07.04.11 và hạng III mã số V.07.04.12 (theo Thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV);

- Giáo viên trung học phổ thông: Gồm hạng I mã số V.07.04.13; hạng II mã số V.07.04.14 và hạng III mã số V.07.04.15 (căn cứ Thông tư liên tịch 23/2015/TTLT-BGDĐT-BNV);

bảng lương giáo viên các cấp

Một phần bảng lương giáo viên các cấp (Ảnh minh họa)


Chi tiết cách xếp lương của giáo viên các cấp

Theo các Thông tư liên tịch nêu trên, cách xếp lương của giáo viên từng cấp theo các hạng được quy định cụ thể như sau:

* Giáo viên mầm non

- Hạng II: Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 (hệ số lương từ 2,34 đến 4,98);

- Hạng III: Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 (hệ số lương từ 2,1 đến 4,89);

- Hạng IV: Áp dụng hệ số lương của viên chức loại B (hệ số lương từ 1,86 đến 4,06).

* Giáo viên tiểu học

- Hạng II: Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 (hệ số lương từ 2,34 đến 4,98);

- Hạng III: Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 (hệ số lương từ 2,1 đến 4,89).;

- Hạng IV: Áp dụng hệ số lương của viên chức loại B (hệ số lương từ 1,86 đến 4,06).

* Giáo viên trung học cơ sở

- Hạng I: Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 (hệ số lương từ 4,0 đến 6,38).

- Hạng II: Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 (hệ số lương từ 2,34 đến 4,98).

- Hạng III: Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 (hệ số lương từ 2,1 đến 4,89).

* Giáo viên trung học phổ thông

- Hạng I: Áp dụng hệ số lương của viên chức loại 2, nhóm A2.1 (hệ số lương từ 4,4 đến 6,78).

- Hạng II: Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 (hệ số lương từ 4,0 đến 6,38).

- Hạng III: Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 (hệ số lương từ 2,34 đến 4,98).

Hiện lương giáo viên vẫn được tính theo công thức:

Lương = Hệ số x Mức lương cơ sở

Do đó, dù xếp lương theo chức danh nghề nghiệp thì giáo viên ở các hạng vẫn được xếp lương theo công thức nêu trên. Trong đó:

Hệ số lương được ban hành kèm phụ lục Nghị định 204/2004/NĐ-CP và mức lương cơ sở hiện đang áp dụng là 1,49 triệu đồng/tháng theo Nghị định 38. Tuy nhiên, sắp tới, từ 01/7/2020, mức lương này sẽ được tăng lên 1,6 triệu đồng/tháng theo Nghị quyết 86 về Dự toán ngân sách Nhà nước trong năm 2020.

Do bảng lương quá dài, để tiện theo dõi, độc giả có thể tải về và tra cứu tại đây:

https://cdn.luatvietnam.vn/uploaded/Others/2020/05/14/Bang-luong-giao-vien-cac-cap_1405090424.xls

Ngoài ra, một trong những vấn đề được nhiều giáo viên quan tâm là trình độ, văn bằng, chứng chỉ yêu cầu của từng cấp học. Theo đó, để biết chính xác, quý độc giả có thể tham khảo thêm bài viết dưới đây.

 >> Danh sách các loại bằng cấp giáo viên nhất định phải có

Nguyễn Hương

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Từ 26/5/2026, tiêu chuẩn đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được thực hiện theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP. So với trước đây, quy định mới đã bổ sung thêm nhiều yêu cầu mới nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý, tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư.

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP thay thế các quy định liên quan tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP, mức khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được điều chỉnh tăng so với hiện hành. 

Từ 01/7/2026, cán bộ, công chức tài năng có thể được hưởng phụ cấp tới 300% lương (dự kiến)

Từ 01/7/2026, cán bộ, công chức tài năng có thể được hưởng phụ cấp tới 300% lương (dự kiến)

Từ 01/7/2026, cán bộ, công chức tài năng có thể được hưởng phụ cấp tới 300% lương (dự kiến)

Bộ Nội vụ đang lấy ý kiến dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 179/2024/NĐ-CP về chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng trong cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội. Dự thảo đề xuất tăng mạnh phụ cấp và mở rộng đối tượng được hưởng chính sách so với quy định hiện hành.