Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo: 8 nội dung đáng chú ý

Trong bài viết dưới đây, LuatVietnam sẽ tổng hợp 8 nội dung đáng chú ý được đề xuất tại bản dự thảo mới nhất của Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo 2025.

1. Phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo theo mức độ rủi ro là nghĩa vụ bắt buộc

Theo Điều 5 và Điều 6 dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo, việc quản lý hệ thống trí tuệ nhân tạo được thực hiện dựa trên mức độ rủi ro.

Nhà cung cấp có trách nhiệm tự thực hiện phân loại trước khi đưa hệ thống ra thị trường hoặc đưa vào sử dụng, đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của kết quả phân loại.

Dự thảo chia hệ thống trí tuệ nhân tạo thành ba mức gồm rủi ro cao, rủi ro trung bình và rủi ro thấp. Trong đó, hệ thống rủi ro cao là hệ thống thuộc Danh mục do Thủ tướng Chính phủ ban hành.

Hệ thống rủi ro trung bình là hệ thống không thuộc Danh mục rủi ro cao nhưng thuộc các trường hợp được xác định theo quy định, bao gồm các hệ thống có khả năng gây nhầm lẫn về việc tương tác với trí tuệ nhân tạo hoặc về tính xác thực của nội dung. Hệ thống rủi ro thấp là hệ thống không thuộc hai nhóm trên.

nội dung đáng chú ý tại Nghị định hướng dẫn Luật trí tuệ nhân tạo
Phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo theo mức độ rủi ro là nghĩa vụ bắt buộc (Ảnh minh họa)

2. Nghĩa vụ rà soát và phân loại lại khi có thay đổi hoặc phát sinh rủi ro

Theo Điều 11 dự thảo, việc rà soát và phân loại lại mức độ rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo phải được thực hiện trong các trường hợp cụ thể.

Cụ thể, việc rà soát được thực hiện khi Danh mục hệ thống rủi ro cao do Thủ tướng Chính phủ ban hành được sửa đổi, bổ sung và có tác động trực tiếp đến hệ thống; khi có thay đổi đáng kể về chức năng, mục đích sử dụng, quy mô triển khai hoặc ngữ cảnh sử dụng; khi xảy ra sự cố nghiêm trọng hoặc phát sinh rủi ro mới cho thấy mức độ rủi ro thực tế cao hơn mức đã phân loại; hoặc khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợp kết quả rà soát cho thấy mức độ rủi ro của hệ thống cao hơn mức đã phân loại, nhà cung cấp và bên triển khai phải áp dụng biện pháp quản trị rủi ro tương ứng theo quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo, đồng thời thực hiện cập nhật hồ sơ và thông báo lại theo quy định.

Bên triển khai trong phạm vi kiểm soát của mình cũng có trách nhiệm thông báo cho nhà cung cấp nếu việc sửa đổi, tích hợp hoặc thay đổi mục đích sử dụng làm thay đổi mức độ phân loại rủi ro của hệ thống.

3. Bắt buộc thông báo kết quả phân loại trước khi đưa hệ thống vào sử dụng

Theo Điều 13 dự thảo, đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình hoặc rủi ro cao, nhà cung cấp phải thực hiện thông báo kết quả phân loại cho Bộ Khoa học và Công nghệ trước khi đưa hệ thống ra thị trường hoặc đưa vào sử dụng.

Việc thông báo được thực hiện thông qua Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo theo phương thức điện tử và biểu mẫu quy định.

Trường hợp Cổng thông tin chưa vận hành đầy đủ, việc thông báo được thực hiện thông qua kênh tiếp nhận chuyển tiếp theo quy định.

Sau khi tiếp nhận thông báo hợp lệ, hệ thống sẽ tự động gửi xác nhận điện tử kèm mã định danh của hệ thống trí tuệ nhân tạo, đồng thời thông tin được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí tuệ nhân tạo.

Việc công khai thông tin phải bảo đảm tuân thủ quy định về bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh và dữ liệu cá nhân. Nhà cung cấp cũng có trách nhiệm thông báo cập nhật khi có thay đổi đáng kể về chức năng, mục đích sử dụng hoặc mức độ rủi ro của hệ thống.

4. Báo cáo và xử lý sự cố nghiêm trọng trong 48 - 72 giờ

Theo Điều 22 dự thảo, sự cố nghiêm trọng của hệ thống trí tuệ nhân tạo là sự kiện gây ra hoặc có nguy cơ gây ra thiệt hại về tính mạng, tổn hại nghiêm trọng đến sức khỏe con người, thiệt hại lớn về tài sản, xâm phạm nghiêm trọng quyền con người hoặc gây gián đoạn dịch vụ công, ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

Khi xảy ra sự cố, nhà cung cấp phải áp dụng ngay các biện pháp kỹ thuật cần thiết để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục hậu quả.

Bên triển khai có trách nhiệm ghi nhận, thông báo kịp thời cho nhà cung cấp và phối hợp trong quá trình xử lý.

Các bên liên quan phải lưu giữ nhật ký, dữ liệu và thông tin liên quan để phục vụ việc xác minh, đánh giá và khắc phục sự cố.

Thời hạn báo cáo sơ bộ được quy định cụ thể là 48 giờ đối với hệ thống rủi ro cao và 72 giờ đối với hệ thống rủi ro trung bình kể từ thời điểm xác nhận sự cố có nguồn gốc từ hệ thống trí tuệ nhân tạo. Việc báo cáo được thực hiện theo mẫu quy định thông qua Cổng thông tin điện tử một cửa.

thoi-han-bao-cao

5. Cho phép lựa chọn phương án gắn nhãn phù hợp với từng loại nội dung tạo từ AI

Căn cứ theo quy định tại Điều 18 của dự thảo, việc gắn nhãn không chỉ dừng lại ở khuyến nghị mà trở thành nghĩa vụ bắt buộc đối với nhà cung cấp và bên triển khai hệ thống AI.

Cụ thể, các chủ thể này phải thực hiện các biện pháp nhằm bảo đảm tính minh bạch như thông báo, đánh dấu kỹ thuật và hiển thị nhãn đối với hệ thống AI cũng như nội dung do AI tạo ra.

Một điểm đáng chú ý là dự thảo đã xác định rõ các trường hợp phải gắn nhãn. Theo đó, các nội dung như âm thanh, hình ảnh, video nếu được tạo ra bằng AI hoặc có sự can thiệp chỉnh sửa của AI đều phải được gắn nhãn để người tiếp nhận có thể nhận biết.

Về cách thức thực hiện, dự thảo không áp đặt một hình thức duy nhất mà cho phép tổ chức, cá nhân lựa chọn phương án phù hợp với từng loại nội dung và bối cảnh sử dụng.

Nhãn có thể được hiển thị trực tiếp trên nội dung, thể hiện trong phần mô tả hoặc được gắn dưới dạng đánh dấu kỹ thuật. Tuy nhiên, yêu cầu cốt lõi là nội dung phải được gắn nhãn theo cách “dễ nhận biết”, bảo đảm người dùng có thể phân biệt rõ ràng đâu là nội dung do AI tạo ra hoặc chỉnh sửa.

Đáng chú ý, đối với các lĩnh vực sáng tạo như điện ảnh, chương trình nghệ thuật hoặc các sản phẩm nội dung, dự thảo cho phép linh hoạt hơn trong việc gắn nhãn. Theo đó, thông tin về việc sử dụng AI có thể được thể hiện tại phần mở đầu, kết thúc, danh đề (credit) hoặc trong phần mô tả kèm theo. Cách tiếp cận này giúp cân bằng giữa yêu cầu minh bạch và trải nghiệm của người xem.

Bên cạnh đó, dự thảo cũng quy định một số trường hợp không bắt buộc phải gắn nhãn, tuy nhiên vẫn phải bảo đảm nguyên tắc minh bạch thông tin thông qua các biện pháp thay thế, đặc biệt trong môi trường thử nghiệm hệ thống AI. Điều này cho thấy cơ quan soạn thảo đã lựa chọn cách tiếp cận linh hoạt, phù hợp với thực tiễn triển khai công nghệ.

Một nội dung quan trọng khác là Bộ Khoa học và Công nghệ sẽ có trách nhiệm ban hành và cập nhật các hướng dẫn kỹ thuật liên quan đến việc gắn nhãn và thông báo nội dung AI.

6. Các công nghệ trí tuệ nhân tạo được ưu tiên thúc đẩy làm chủ

Theo Điều 41 dự thảo, một số nhóm công nghệ trí tuệ nhân tạo được xác định là trọng tâm ưu tiên phát triển và làm chủ, bao gồm:

- Mô hình trí tuệ nhân tạo đa dụng, mô hình nền tảng và mô hình ngôn ngữ lớn bằng tiếng Việt và tiếng dân tộc thiểu số; công nghệ xử lý tri thức, dữ liệu và ngôn ngữ Việt Nam;

- Công nghệ huấn luyện trí tuệ nhân tạo hiệu năng cao, tiết kiệm tài nguyên;

- Phần cứng, bán dẫn và các công nghệ kỹ thuật phục vụ phát triển và triển khai trí tuệ nhân tạo;

- Cùng với các giải pháp mã nguồn mở và công nghệ nền tảng khác.

Danh mục cụ thể các công nghệ ưu tiên do Thủ tướng Chính phủ ban hành, thể hiện định hướng phát triển hệ sinh thái trí tuệ nhân tạo trong nước và nâng cao năng lực tự chủ công nghệ.

7. Bảo đảm an ninh, an toàn hạ tầng và dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo

Theo Điều 40 dự thảo, các cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành, kết nối, chia sẻ hoặc khai thác hạ tầng trí tuệ nhân tạo và dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo phải áp dụng các biện pháp kỹ thuật và quản lý phù hợp để bảo đảm tính bảo mật, toàn vẹn và khả dụng của hệ thống.

Đồng thời, phải phòng ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời các rủi ro, sự cố an ninh mạng và mất an toàn dữ liệu; phòng ngừa các rủi ro đặc thù của trí tuệ nhân tạo như đầu độc dữ liệu, sai lệch dữ liệu, tấn công mẫu nghịch đối hoặc rủi ro tái nhận dạng khi xử lý dữ liệu đã được ẩn danh hóa.

Việc thông báo, báo cáo sự cố liên quan đến dữ liệu cá nhân, an ninh mạng và an toàn thông tin mạng phải tuân thủ pháp luật chuyên ngành có liên quan. Đồng thời, việc bảo đảm an toàn dữ liệu không làm phát sinh nghĩa vụ cung cấp hoặc chia sẻ dữ liệu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

8. Điều khoản chuyển tiếp và xử lý vi phạm từ năm 2026

Theo Điều 57 dự thảo, đối với hành vi vi phạm hành chính lần đầu liên quan đến các nghĩa vụ như thông báo phân loại rủi ro, đánh dấu kỹ thuật, gắn nhãn hiển thị hoặc đánh giá sự phù hợp, cơ quan có thẩm quyền có thể xem xét áp dụng hình thức cảnh cáo tùy theo tính chất, mức độ vi phạm.

Kể từ ngày 01/3/2027, việc xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động trí tuệ nhân tạo sẽ được thực hiện theo quy định chung của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và các quy định pháp luật có liên quan.

Đối với các hệ thống trí tuệ nhân tạo đã được đưa vào hoạt động trước ngày 01/3/2026, nhà cung cấp và bên triển khai phải tuân thủ quy định trong thời hạn chuyển tiếp.

Trong vòng 60 ngày kể từ ngày Nghị định có hiệu lực, các tổ chức, doanh nghiệp thuộc diện chuyển tiếp phải thực hiện thông báo trên Cổng thông tin điện tử một cửa kèm theo kế hoạch chuyển đổi hoặc phương án tuân thủ, trong đó việc thông báo này không làm phát sinh thủ tục phê duyệt trước, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Trên đây là nội dung đáng chú ý tại Nghị định hướng dẫn Luật trí tuệ nhân tạo.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tổng hợp mức phạt vi phạm của Luật sư theo Nghị định 109/2026/NĐ-CP

Tổng hợp mức phạt vi phạm của Luật sư theo Nghị định 109/2026/NĐ-CP

Tổng hợp mức phạt vi phạm của Luật sư theo Nghị định 109/2026/NĐ-CP

Từ ngày 18/5/2026, Nghị định 109/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực sẽ siết chặt nhiều chế tài đối với hoạt động hành nghề luật sư. Theo đó, tùy tính chất và mức độ vi phạm, luật sư có thể bị phạt đến 40.000.000 đồng, thậm chí bị tước quyền hành nghề nếu vi phạm nghiêm trọng.

Từ 15/5/2026, thuê mượn chứng chỉ hành nghề dược bị phạt bao nhiêu?

Từ 15/5/2026, thuê mượn chứng chỉ hành nghề dược bị phạt bao nhiêu?

Từ 15/5/2026, thuê mượn chứng chỉ hành nghề dược bị phạt bao nhiêu?

Từ ngày 15/5/2026, hành vi thuê, mượn chứng chỉ hành nghề dược - vốn tiềm ẩn nhiều rủi ro trong quản lý hoạt động kinh doanh dược - sẽ bị xử phạt nghiêm khắc theo quy định mới. Vậy mức phạt cụ thể là bao nhiêu? Dưới đây là thông tin chi tiết.

Đã có Bảng so sánh Nghị định 96/2026/NĐ-CP và Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư

Đã có Bảng so sánh Nghị định 96/2026/NĐ-CP và Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư

Đã có Bảng so sánh Nghị định 96/2026/NĐ-CP và Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư

Nghị định 96/2026/NĐ-CP đã chính thức được ban hành với nhiều sửa đổi, bổ sung quan trọng so với Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư. Những thay đổi này tác động trực tiếp đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp.

Từ 01/7/2026, những hành vi nào bị cấm trong hoạt động thương mại điện tử?

Từ 01/7/2026, những hành vi nào bị cấm trong hoạt động thương mại điện tử?

Từ 01/7/2026, những hành vi nào bị cấm trong hoạt động thương mại điện tử?

Từ ngày 01/7/2026, hoạt động thương mại điện tử sẽ chính thức chịu sự điều chỉnh với nhiều hành vi bị cấm mới, nhằm tăng cường quản lý, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và bảo đảm môi trường kinh doanh số minh bạch, lành mạnh. Dưới đây là thông tin chi tiết.

9 điểm đáng chú ý về định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa (dự kiến)

9 điểm đáng chú ý về định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa (dự kiến)

9 điểm đáng chú ý về định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa (dự kiến)

Dự thảo Nghị định của Chính phủ quy định về định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa đã đưa ra khung pháp lý toàn diện cho việc quản lý sản phẩm bằng dữ liệu số. Dưới đây là tổng hợp nội dung đáng chú ý.

7 điểm đáng chú ý về tiêu chí xác định xuất xứ Việt Nam với hàng hóa trong nước (dự kiến)

7 điểm đáng chú ý về tiêu chí xác định xuất xứ Việt Nam với hàng hóa trong nước (dự kiến)

7 điểm đáng chú ý về tiêu chí xác định xuất xứ Việt Nam với hàng hóa trong nước (dự kiến)

Dự thảo Nghị định quy định tiêu chí xác định xuất xứ Việt Nam đối với hàng hóa lưu thông trong nước đã làm rõ cách xác định hàng hóa “Made in Vietnam” trong thực tế. Các quy định tập trung vào điều kiện cụ thể, cách tính toán và trách nhiệm của doanh nghiệp khi ghi xuất xứ.