- 1. 6 khoản phí và lệ phí được giảm 50% khi thực hiện dịch vụ công qua VNeID
- 1.1 Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
- 1.2 Phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử
- 1.3 Lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện giao thông đường bộ
- 1.4 Lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng
- 1.5 Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư
- 1.6 Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai
- 2. Từ 01/01/2027 các khoản phí, lệ phí trở lại mức thu cũ
1. 6 khoản phí và lệ phí được giảm 50% khi thực hiện dịch vụ công qua VNeID
Theo khoản 1 Điều 1 dự thảo Thông tư, từ năm 2026 đến hết ngày 31/12/2026, mức thu một số khoản phí, lệ phí sẽ được áp dụng bằng 50% mức thu hiện hành theo các Thông tư gốc tương ứng.
Cụ thể gồm các khoản sau:
1.1 Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
Mức thu bằng 50% mức quy định tại Điều 3 Thông tư 148/2016/TT-BTC. Cụ thể, mức thu phí thẩm định cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp được quy định cụ thể như sau:
|
STT |
Nội dung công việc thu phí |
Mức thu (đồng) |
Mức sau giảm (dự kiến) |
|
1 |
Thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phục vụ tìm kiếm, thăm dò, khai thác trên biển và thềm lục địa |
5.000.000 |
2.500.000 |
|
2 |
Thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phục vụ thi công, phá dỡ công trình |
4.000.000 |
2.000.000 |
|
3 |
Thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phục vụ tìm kiếm, thăm dò, khai thác trên đất liền |
3.500.000 |
1.750.000 |
|
4 |
Thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phục vụ nghiên cứu, kiểm định, thử nghiệm |
2.000.000 |
1.000.000 |
1.2 Phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử
Mức thu bằng 50% mức quy định tại Thông tư 287/2016/TT-BTC. Cụ thể như:
|
STT |
Nội dung công việc thu phí |
Đơn vị tính |
Mức thu (đồng) |
Mức sau giảm (dự kiến) |
|
1 |
Thẩm định cấp giấy phép vận hành, sử dụng thiết bị chiếu xạ |
|
||
|
1.1 |
Thẩm định cấp giấy phép vận hành thiết bị chiếu xạ khử trùng, xử lý vật liệu: |
|
||
|
1.1.1 |
Máy gia tốc |
1 máy |
40.000.000 |
20.000.000 |
|
1.1.2 |
Thiết bị dùng nguồn phóng xạ |
1 thiết bị |
45.000.000 |
22.500.000 |
|
1.2 |
Thẩm định cấp giấy phép vận hành thiết bị xạ trị: |
|
||
|
1.2.1 |
Thiết bị xạ trị nông |
1 thiết bị |
4.000.000 |
2.000.000 |
|
1.2.2 |
Thiết bị xạ trị áp sát suất liều cao |
1 thiết bị |
13.000.000 |
6.500.000 |
|
1.2.3 |
Thiết bị xạ trị từ xa dùng nguồn phóng xạ |
1 thiết bị |
16.000.000 |
8.000.000 |
|
1.2.4 |
Máy gia tốc |
1 máy |
20.000.000 |
10.000.000 |
|
1.3 |
Thẩm định cấp giấy phép vận hành máy gia tốc sử dụng trong sản xuất chất phóng xạ và máy gia tốc khác. |
1 máy |
20.000.000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
1.4 |
… |
|
|
|
1.3 Lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện giao thông đường bộ
Mức thu bằng 50% mức quy định tại Thông tư 154/2025/TT-BTC về phí sát hạch lái xe và lệ phí cấp bằng, chứng chỉ. Cụ thể:
|
Số TT |
Tên phí, lệ phí |
Đơn vị tính |
Mức thu (đồng) |
Mức sau giảm (dự kiến) |
|
1 |
Phí sát hạch lái xe |
|
|
|
|
a |
Đối với thi sát hạch lái xe các hạng xe A1, A, B1: |
|
||
|
|
- Sát hạch lý thuyết - Sát hạch thực hành |
Lần Lần |
60.000 70.000 |
30.000 35.000 |
|
b |
Đối với thi sát hạch lái xe ô tô (hạng xe B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE): |
|
||
|
|
- Sát hạch lý thuyết |
Lần |
100.000 |
50.000 |
|
- Sát hạch thực hành trong hình |
Lần |
350.000 |
175.000 |
|
|
- Sát hạch thực hành trên đường giao thông |
Lần |
80.000 |
40.000 |
|
|
- Sát hạch lái xe ô tô bằng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông |
Lần |
100.000 |
50.000 |
|
|
2 |
Lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện giao thông đường bộ |
|
||
|
|
Cấp, đổi, cấp lại giấy phép lái xe (quốc gia và quốc tế) |
Lần |
115.000 |
57.500 |
|
3 |
Lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe máy chuyên dùng |
|
||
|
a |
Cấp mới, đổi, cấp lại, cấp có thời hạn chứng nhận đăng ký xe kèm theo biển số xe |
Lần/phương tiện |
140.000 |
70.000 |
|
b |
Đổi hoặc cấp lại chứng nhận đăng ký xe không kèm theo biển số xe |
Lần/phương tiện |
35.000 |
17.500 |
|
c |
Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời, biển số xe tạm thời |
Lần/phương tiện |
49.000 |
24.500 |
|
d |
Đóng lại số khung, số máy |
Lần/phương tiện |
50.000 |
25.000 |
1.4 Lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng
Mức thu bằng 50% mức quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 156/2025/TT-BTC. Cụ thể mức sau giảm như sau:
|
Nội dung lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng |
Mức thu |
Mức sau giảm (dự kiến) |
|---|---|---|
|
Cấp lần đầu, điều chỉnh hạng, chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng |
90.000 đồng/chứng chỉ |
45.000 đồng/chứng chỉ |
|
Cấp lại, bổ sung nội dung, điều chỉnh, gia hạn chứng chỉ |
45.000 đồng/chứng chỉ |
22.500 đồng/chứng chỉ |
1.5 Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư
Mức thu bằng 50% mức quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 38/2022/TT-BTC. Cụ thể:
|
Nội dung lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc |
Mức thu |
Mức sau giảm (dự kiến) |
|---|---|---|
|
Cấp lần đầu, chuyển đổi chứng chỉ hành nghề kiến trúc |
300.000 đồng/chứng chỉ |
150.000 đồng/chứng chỉ) |
|
Cấp lại, gia hạn, công nhận chứng chỉ |
150.000 đồng/chứng chỉ) |
75.000 đồng/chứng chỉ) |
1.6 Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai
Mức thu bằng 50% mức quy định tại Thông tư 56/2024/TT-BTC. Cụ thể như:
|
Số TT |
Loại tài liệu |
Đơn vị tính |
Mức thu (đồng) |
Mức sau giảm (dự kiến) |
|
I |
Cơ sở dữ liệu địa chính |
|
|
|
|
1 |
Thông tin thửa đất (đầy đủ thông tin về người sử dụng hoặc quản lý hoặc sở hữu tài sản gắn liền với đất) |
Thửa |
45.000 |
22.500 |
|
2 |
Thông tin thửa đất không bao gồm thông tin về người sử dụng hoặc quản lý hoặc sở hữu tài sản gắn liền với đất |
Thửa |
35.000 |
17.500 |
|
3 |
Lịch sử biến động của thửa đất (theo hồ sơ đăng ký biến động) |
Hồ sơ |
25.000 |
12.500 |
|
4 |
… |
|
|
|
Ngoài ra, dự thảo cũng nêu rõ: trong trường hợp các Thông tư gốc được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì mức giảm 50% vẫn được tính trên mức phí, lệ phí mới tương ứng tại các văn bản sửa đổi.

2. Từ 01/01/2027 các khoản phí, lệ phí trở lại mức thu cũ
Theo khoản 2 Điều 1 dự thảo Thông tư, kể từ ngày 01/01/2027, mức thu đối với các khoản phí, lệ phí nêu trên sẽ thực hiện theo mức thu quy định tại các Thông tư gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có)
Dự thảo cũng quy định Thông tư chỉ có hiệu lực trong giai đoạn từ năm 2026 đến hết ngày 31/12/2026. Các nội dung khác như phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, tổ chức thu, người nộp phí, kê khai và quản lý phí, lệ phí sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tại các văn bản hiện hành về phí và lệ phí.
Việc giảm mức thu trong thời gian nhất định được kỳ vọng sẽ khuyến khích người dân và doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến thông qua ứng dụng VNeID, góp phần thúc đẩy chuyển đổi số trong quản lý nhà nước và khai thác hiệu quả các cơ sở dữ liệu quốc gia.
Trên đây là thông tin 6 khoản phí và lệ phí được giảm 50% khi thực hiện dịch vụ công qua VNeID
RSS