Dự kiến giảm 50% 6 khoản phí, lệ phí khi thực hiện dịch vụ công qua VNeID đến hết năm 2026

Bộ Tài chính đang xây dựng dự thảo Thông tư quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ việc kết nối, khai thác và sử dụng dữ liệu, đồng thời khuyến khích người dân và tổ chức thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID. Theo dự thảo, nhiều khoản phí, lệ phí sẽ được giảm 50% trong năm 2026.

1. 6 khoản phí và lệ phí được giảm 50% khi thực hiện dịch vụ công qua VNeID

Theo khoản 1 Điều 1 dự thảo Thông tư, từ năm 2026 đến hết ngày 31/12/2026, mức thu một số khoản phí, lệ phí sẽ được áp dụng bằng 50% mức thu hiện hành theo các Thông tư gốc tương ứng.

Cụ thể gồm các khoản sau:

1.1  Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp

Mức thu bằng 50% mức quy định tại Điều 3 Thông tư 148/2016/TT-BTC. Cụ thể, mức thu phí thẩm định cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp được quy định cụ thể như sau:

STT

Nội dung công việc thu phí

Mức thu (đồng)
Thông tư 148/2016/TT-BTC

Mức sau giảm (dự kiến)

1

Thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phục vụ tìm kiếm, thăm dò, khai thác trên biển và thềm lục địa

5.000.000

2.500.000

2

Thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phục vụ thi công, phá dỡ công trình

4.000.000

2.000.000

3

Thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phục vụ tìm kiếm, thăm dò, khai thác trên đất liền

3.500.000

1.750.000

4

Thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phục vụ nghiên cứu, kiểm định, thử nghiệm

2.000.000

1.000.000

1.2 Phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử

Mức thu bằng 50% mức quy định tại Thông tư 287/2016/TT-BTC. Cụ thể như:

STT

Nội dung công việc thu phí

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

Mức sau giảm (dự kiến)

1

Thẩm định cấp giấy phép vận hành, sử dụng thiết bị chiếu xạ

 

1.1

Thẩm định cấp giấy phép vận hành thiết bị chiếu xạ khử trùng, xử lý vật liệu:

 

1.1.1

Máy gia tốc

1 máy

40.000.000

20.000.000

1.1.2

Thiết bị dùng nguồn phóng xạ

1 thiết bị

45.000.000

22.500.000

1.2

Thẩm định cấp giấy phép vận hành thiết bị xạ trị:

 

1.2.1

Thiết bị xạ trị nông

1 thiết bị

4.000.000

2.000.000

1.2.2

Thiết bị xạ trị áp sát suất liều cao

1 thiết bị

13.000.000

6.500.000

1.2.3

Thiết bị xạ trị từ xa dùng nguồn phóng xạ

1 thiết bị

16.000.000

8.000.000

1.2.4

Máy gia tốc

1 máy

20.000.000

10.000.000

1.3

Thẩm định cấp giấy phép vận hành máy gia tốc sử dụng trong sản xuất chất phóng xạ và máy gia tốc khác.

1 máy

20.000.000


10.000.000

 

 

 

 

 

1.4

 

 

 

1.3 Lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện giao thông đường bộ

Mức thu bằng 50% mức quy định tại Thông tư 154/2025/TT-BTC về phí sát hạch lái xe và lệ phí cấp bằng, chứng chỉ. Cụ thể:

Số TT

Tên phí, lệ phí

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

Mức sau giảm (dự kiến)

1

Phí sát hạch lái xe

 

 

 

a

Đối với thi sát hạch lái xe các hạng xe A1, A, B1:

 

 

- Sát hạch lý thuyết

- Sát hạch thực hành

Lần

Lần

60.000

70.000

30.000

35.000

b

Đối với thi sát hạch lái xe ô tô (hạng xe B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE):

 

 

- Sát hạch lý thuyết

Lần

100.000

50.000

- Sát hạch thực hành trong hình

Lần

350.000

175.000

- Sát hạch thực hành trên đường giao thông

Lần

80.000

40.000

- Sát hạch lái xe ô tô bằng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông

Lần

100.000

50.000

2

Lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện giao thông đường bộ

 

 

Cấp, đổi, cấp lại giấy phép lái xe (quốc gia và quốc tế)

Lần

115.000

57.500

3

Lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe máy chuyên dùng

 

a

Cấp mới, đổi, cấp lại, cấp có thời hạn chứng nhận đăng ký xe kèm theo biển số xe

Lần/phương tiện

140.000

70.000

b

Đổi hoặc cấp lại chứng nhận đăng ký xe không kèm theo biển số xe

Lần/phương tiện

35.000

17.500

c

Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời, biển số xe tạm thời

Lần/phương tiện

49.000

24.500

d

Đóng lại số khung, số máy

Lần/phương tiện

50.000

25.000

1.4 Lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng

Mức thu bằng 50% mức quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 156/2025/TT-BTC. Cụ thể mức sau giảm như sau:

Nội dung lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng

Mức thu

Mức sau giảm (dự kiến)

Cấp lần đầu, điều chỉnh hạng, chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng

90.000 đồng/chứng chỉ

45.000 đồng/chứng chỉ

Cấp lại, bổ sung nội dung, điều chỉnh, gia hạn chứng chỉ

45.000 đồng/chứng chỉ

22.500 đồng/chứng chỉ

1.5 Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

Mức thu bằng 50% mức quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 38/2022/TT-BTC. Cụ thể:

Nội dung lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc

Mức thu

Mức sau giảm (dự kiến)

Cấp lần đầu, chuyển đổi chứng chỉ hành nghề kiến trúc

300.000 đồng/chứng chỉ

150.000 đồng/chứng chỉ)

Cấp lại, gia hạn, công nhận chứng chỉ

150.000 đồng/chứng chỉ)

75.000 đồng/chứng chỉ)

1.6 Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai

Mức thu bằng 50% mức quy định tại Thông tư 56/2024/TT-BTC. Cụ thể như:

Số

TT

Loại tài liệu

Đơn vị tính

Mức thu

(đồng)

Mức sau giảm (dự kiến)

I

Cơ sở dữ liệu địa chính

 

 

 

1

Thông tin thửa đất (đầy đủ thông tin về người sử dụng hoặc quản lý hoặc sở hữu tài sản gắn liền với đất)

Thửa

45.000

 22.500

2

Thông tin thửa đất không bao gồm thông tin về người sử dụng hoặc quản lý hoặc sở hữu tài sản gắn liền với đất

Thửa

35.000

 17.500

3

Lịch sử biến động của thửa đất (theo hồ sơ đăng ký biến động)

Hồ sơ

25.000

 12.500

4

 

 

 

Ngoài ra, dự thảo cũng nêu rõ: trong trường hợp các Thông tư gốc được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì mức giảm 50% vẫn được tính trên mức phí, lệ phí mới tương ứng tại các văn bản sửa đổi.

6 khoản phí và lệ phí được giảm 50% khi thực hiện dịch vụ công qua VNeID
6 khoản phí và lệ phí được giảm 50% khi thực hiện dịch vụ công qua VNeID (Ảnh minh họa)

2. Từ 01/01/2027 các khoản phí, lệ phí trở lại mức thu cũ

Theo khoản 2 Điều 1 dự thảo Thông tư, kể từ ngày 01/01/2027, mức thu đối với các khoản phí, lệ phí nêu trên sẽ thực hiện theo mức thu quy định tại các Thông tư gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có)

Dự thảo cũng quy định Thông tư chỉ có hiệu lực trong giai đoạn từ năm 2026 đến hết ngày 31/12/2026. Các nội dung khác như phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, tổ chức thu, người nộp phí, kê khai và quản lý phí, lệ phí sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tại các văn bản hiện hành về phí và lệ phí.

Việc giảm mức thu trong thời gian nhất định được kỳ vọng sẽ khuyến khích người dân và doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến thông qua ứng dụng VNeID, góp phần thúc đẩy chuyển đổi số trong quản lý nhà nước và khai thác hiệu quả các cơ sở dữ liệu quốc gia.

Trên đây là thông tin 6 khoản phí và lệ phí được giảm 50% khi thực hiện dịch vụ công qua VNeID

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thời hạn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 là ngày nào?

Thời hạn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 là ngày nào?

Thời hạn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 là ngày nào?

Thời hạn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp là mốc quan trọng mà mọi doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý sau khi kết thúc năm tài chính. Việc chậm nộp hồ sơ hoặc nộp thiếu số thuế phải nộp không chỉ làm phát sinh tiền chậm nộp mà bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.