Theo quy định tại bốn Thông tư mới, giáo viên được chia thành các hạng chức danh nghề nghiệp tương ứng như sau:
- Giáo viên mầm non: Hạng I mã số V.07.02.24, hạng II mã số V.07.02.25, hạng III mã số V.07.02.26 (quy định cũ theo Điều 2 Thông tư liên tịch số 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNVgồm giáo viên hạng IV mã số V.07.02.06; hạng III mã số V. 07.02.05; hạng II mã số V.07.02.04).
- Giáo viên tiểu học: Hạng I, mã số V.07.03.27; hạng II, mã số V.07.03.28; hạng III, mã số V.07.03.29 (quy định cũ theo Điều 2 Thông tư liên tịch số 21/2015 gồm hạng I mã số V.07.03.07; hạng II mã số V.07.03.08 và hạng III mã số V.07.03.09).
- Giáo viên THCS: Hạng III mã số V.07.04.32; hạng II mã số V.07.04.31; hạng I mã số V.07.04.30 (quy định cũ tại Thông tư liên tịch 22 năm 2015 gồm hạng III mã số V.07.04.12, hạng II mã số V.07.04.11, hạng I mã số V.07.04.10).
- Giáo viên THPT: Hạng III mã số V.07.05.15; hạng II mã số V.07.05.14; hạng I mã số V.07.05.13.
Trong đó, với mỗi cấp học thì các Thông tư lại quy định cụ thể về tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng tương ứng với yêu cầu về bằng cấp và chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp.
a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non trở lên;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (đối với giáo viên mầm non mới đưọc tuyển dụng vào giáo viên mầm non hạng III thì phải có chứng chỉ trong thời gian 36 tháng kể từ ngày được tuyển dụng).
Đồng thời, khoản 6 Điều 10 Thông tư này quy định:
Yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Thông tư này áp dụng đối với giáo viên mầm non được tuyển dụng sau ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.05) khi được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26) theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 7 Thông tư này.
Theo quy định này, chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III là yêu cầu với giáo viên mầm non trong trường hợp sau đây:
- Giáo viên mầm non được tuyển dụng sau ngày 20/3/2021;
- Giáo viên mầm non hạng III mã số V.07.02.05 được bổ nhiệm vào hạng III mã số V.07.02.26 khi đáp ứng các tiêu chuẩn hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định mới tại Thông tư 01/2021 này.
Giáo viên nào bắt buộc có chứng chỉ chức danh nghề nghiệp hạng III? (Ảnh minh họa)
- Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học. Nếu chưa có đủ thì có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học.
- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III.
Khoản 7 Điều 10 Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT cũng quy định:
Yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Thông tư này áp dụng đối với giáo viên tiểu học được tuyển dụng sau ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.08) khi được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29) theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 7 Thông tư này.
Như vậy, sẽ có hai đối tượng giáo viên tiểu học dưới đây phải đáp ứng yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chức danh giáo viên tiểu học hạng III:
- Giáo viên tiểu học được tuyển dụng sau ngày 20/3/2021;
- Giáo viên tiểu học hạng III mã số V.07.03.08 đã đáp ứng trình độ để được bổ nhiệm vào hạng III mã số V.07.03.29.
- Bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên THCS. Nếu môn học chưa đủ giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên THCS.
- Chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng III.
Ngoài ra, tại khoản 5 Điều 10 Thông tư 03/2021, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định, yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng III áp dụng với giáo viên THCS được tuyển dụng sau ngày 20/3/2021.
Như vậy, chứng chỉ chức danh nghề nghiệp hạng giáo viên THCS hạng III là yêu cầu với giáo viên THCS được tuyển dụng sau ngày 20/3/2021.
Với giáo viên THPT hạng III
Với giáo viên trung học phổ thông (THPT), chứng chỉ này là một trong hai tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của giáo viên THPT hạng III mã số V.07.05.15 nêu tại khoản 3 Điều 3 Thông tư số 04 năm 2021.
Đặc biệt, khoản 5 Điều 9 Thông tư 04/2021 nêu rõ:
Yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng III theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Thông tư này áp dụng đối với giáo viên trung học phổ thông được tuyển dụng sau ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành
Như vậy, yêu cầu chứng chỉ chức danh nghề nghiệp hạng III là yêu cầu bắt buộc với giáo viên THPT hạng III mới được tuyển dụng từ sau ngày 20/3/2021 còn các giáo viên THPT hiện đang giảng dạy thì không yêu cầu.
Đặc biệt: Nếu giáo viên mới được tuyển dụng nêu trên và bổ nhiệm vào hạng III theo quy định mới thì phải có chứng chỉ trong thời gian 36 tháng kể từ ngày được tuyển dụng.
Nói tóm lại, giáo viên nào tuyển dụng sau ngày 20/3/2021 thì bắt buộc phải có chứng chỉ chức danh nghề nghiệp hạng III. Riêng giáo viên mầm non, tiểu học hiện đang giảng dạy thì phải căn cứ vào yêu cầu trình độ của từng hạng để xác định giáo viên nào phải bổ sung chứng chỉ chức danh nghề nghiệp hạng III.
Nếu còn thắc mắc, độc giả vui lòng liên hệ 1900.6192 để được tư vấn, giải đáp.
Nghị định 300/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/8/2026, sửa đổi nhiều quy định của Nghị định 170/2025/NĐ-CP về tuyển dụng, tiếp nhận, sử dụng và quản lý công chức. Trong nội dung bài viết dưới đây, LuatVietnam sẽ nêu cụ thể.
Chính phủ đã ban hành Nghị định 299/2026/NĐ-CP về tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập, thay thế Nghị định 120/2020/NĐ-CP. Một trong những nội dung đáng chú ý là quy định về khung số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.
Để đồng bộ các quy định mới được nêu tại Luật Giáo dục năm 2019, đồng thời, Chính phủ vừa ban hành Nghị định 93 hướng dẫn chi tiết. Trong đó, nổi bật là quy định cụ thể thời gian nghỉ hè của giáo viên.
Tháng 8/2026, một số chính sách mới liên quan đến cán bộ, công chức và lực lượng vũ trang chính thức có hiệu lực như tăng 8% trợ cấp hằng tháng cho quân nhân phục viên, xuất ngũ; hướng dẫn kinh phí đào tạo nhân lực điện hạt nhân…
Nghị định 259/2026/NĐ-CP đã làm rõ các trường hợp được giải quyết thôi việc, các trường hợp chưa được giải quyết thôi việc cũng như trình tự thực hiện từ 01/7/2026.
Quy định số 207-QĐ/TW của Ban Chấp hành Trung ương về những điều Đảng viên không được làm được ban hành ngày 26/7/2026, thay thế cho Quy định số 37-QĐ/TW trước đó.
Khác với thi tuyển, người đăng ký theo hình thức xét tuyển không phải tham gia kỳ thi tuyển viên chức nhưng vẫn phải trải qua quy trình đánh giá theo quy định, bao gồm kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn và tham gia vấn đáp hoặc thực hành.
Việc tuyển dụng được thực hiện theo ba phương thức gồm: thi tuyển, xét tuyển và tiếp nhận vào làm viên chức đối với một số trường hợp đặc biệt. Vậy theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP, thi tuyển và xét tuyển viên chức khác nhau như thế nào?
Lần đầu tiên Chính phủ ban hành một Nghị định riêng, Nghị định 234/2026/NĐ-CP quy định toàn diện về xử lý kỷ luật viên chức, thay thế các quy định về xử lý kỷ luật viên chức tại Nghị định 112/2020/NĐ-CP. Dưới đây là tổng hợp điểm mới.
Việc bổ nhiệm viên chức giữ chức vụ quản lý không chỉ căn cứ vào năng lực chuyên môn mà còn phải đáp ứng nhiều yêu cầu về quy hoạch, kinh nghiệm, độ tuổi và kết quả công tác. Từ ngày 01/7/2026, các điều kiện này được quy định ra sao?