Có được uỷ quyền sang tên Sổ đỏ không?

Đây là vấn đề mà tổng đài 1900.6192 của LuatVietnam nhận được nhiều trong suốt thời gian qua. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp chi tiết về vấn đề này.


Uỷ quyền cho người khác sang tên Sổ đỏ có được không?

Khoản 1 Điều 138 Bộ luật Dân sự nêu rõ:

1. Cá nhân, pháp nhân có thể uỷ quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

Bởi vậy, cá nhân hoàn toàn có thể uỷ quyền cho người khác thực hiện các giao dịch dân sự trừ một số trường hợp cấm không được uỷ quyền như: Đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn, đăng ký nhận cha mẹ con, ly hôn, gửi tiền tiết kiệm, công chứng di chúc của mình...

Đồng thời, pháp luật hiện nay không hạn chế việc uỷ quyền giữa cá nhân khi sang tên Sổ đỏ. Do đó, khi sang tên Sổ đỏ thì cá nhân hoàn toàn có thể uỷ quyền cho nhau. Thông thường, uỷ quyền sang tên Sổ đỏ thường có hai dạng công việc gồm:

- Uỷ quyền thực hiện ký kết hợp đồng mua bán, tặng cho, thừa kế... để xác lập quyền sở hữu tài sản của người uỷ quyền.

- Uỷ quyền làm các thủ tục hành chính để sang tên Sổ đỏ như nộp hồ sơ, nộp các loại thuế, nhận kết quả từ bộ phận Một Cửa của Văn phòng đăng ký đất đai...

Tuy nhiên, dù uỷ quyền làm Sổ đỏ theo hình thức nào thì khi lập uỷ quyền sang tên Sổ đỏ, người được uỷ quyền sẽ được toàn quyền thay mặt người uỷ quyền thực hiện các công việc trong phạm vi uỷ quyền.

Như vậy, cá nhân hoàn toàn được uỷ quyền cho nhau để sang tên Sổ đỏ.

uy quyen sang ten so do

Thủ tục uỷ quyền sang tên Sổ đỏ thực hiện thế nào?

Để uỷ quyền, các bên thường lập hợp đồng hoặc giấy uỷ quyền. Tuy nhiên, hiện Bộ luật Dân sự chỉ đề cập đến hợp đồng uỷ quyền tại Điều 562 Bộ luật Dân sự như sau:

Hợp đồng uỷ quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được uỷ quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên uỷ quyền, bên uỷ quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định

Trong khi đó, giấy uỷ quyền là hành vi pháp lý đơn phương và chưa được quy định cụ thể tại văn bản pháp luật nào.

Đồng thời, Luật Công chứng, Luật Đất đai cũng không bắt buộc hợp đồng uỷ quyền/giấy uỷ quyền phải công chứng, chứng thực. Nhưng để đảm bảo an toàn, tránh tranh chấp xảy ra, các bên nên công chứng hoặc chứng thực hợp đồng/giấy uỷ quyền.

Dưới đây là thủ tục công chứng hợp đồng uỷ quyền được thực hiện tại Văn phòng hoặc Phòng công chứng.

Đến đâu để công chứng?

Căn cứ Điều 42 Luật Công chứng, công chứng văn bản uỷ quyền liên quan đến bất động sản có thể thực hiện ở bất kỳ địa phương nào. Đồng nghĩa, không giống các giao dịch khác về bất động sản phải đến thực hiện tại Văn phòng/Phòng công chứng đặt trụ sở tại nơi có bất động sản.

Do đó, khi uỷ quyền sang tên Sổ đỏ, người dân có thể đến bất kỳ Văn phòng hoặc Phòng công chứng nào để thực hiện thủ tục công chứng này.

Đặc biệt, theo khoản 2 Điều 55 Luật Công chứng, bên uỷ quyền và bên nhận uỷ quyền còn có thể đến hai Văn phòng/Phòng công chứng khác nhau để thực hiện thủ tục công chứng văn bản uỷ quyền:

- Bên được uỷ quyền đến Văn phòng/Phòng công chứng ở nơi mình cư trú để công chứng văn bản uỷ quyền.

- Bên nhận uỷ quyền đến tổ chức hành nghề công chứng nơi mình cư trú để công chứng tiếp vào văn bản uỷ quyền gốc đã được công chứng trước đó và hoàn tất các thủ tục còn lại.

Hồ sơ công chứng gồm những gì?

- Phiếu yêu cầu công chứng (theo mẫu có sẵn của Văn phòng/Phòng công chứng).

- dự thảo hợp đồng uỷ quyền/giấy uỷ quyền (nếu các bên chuẩn bị trước).

- Giấy tờ nhân thân: Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn, sổ hộ khẩu, đăng ký kết hôn...

- Giấy tờ về tài sản: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất...

Thời gian giải quyết mất bao lâu?

Theo khoản 2 Điều 43 Luật Công chứng, thời hạn công chứng là 02 ngày làm việc. Nếu hợp đồng có nội dung phức tạp thì thời hạn này được kéo dài không quá 10 ngày làm việc.

Hết bao nhiêu phí công chứng?

Căn cứ khoản 3 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC, phí công chứng hợp đồng uỷ quyền là 50.000 đồng/trường hợp; phí công chứng giấy uỷ quyền là 20.000 đồng/trường hợp.

Trên đây là giải đáp về việc có được uỷ quyền sang tên Sổ đỏ không? Đây vốn là vấn đề khá phức tạp, liên quan đến nhiều quy định nên nếu gặp vướng mắc bất kỳ vấn đề liên quan nào, độc giả có thể liên hệ 1900.6192 để được giải đáp.

>> Sang tên Sổ đỏ: Điều kiện, hồ sơ, thủ tục thế nào?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)

Tin cùng chuyên mục

Điểm mới của Nghị định 356/2025 so với Nghị định 13/2023 về bảo vệ dữ liệu cá nhân

Điểm mới của Nghị định 356/2025 so với Nghị định 13/2023 về bảo vệ dữ liệu cá nhân

Điểm mới của Nghị định 356/2025 so với Nghị định 13/2023 về bảo vệ dữ liệu cá nhân

Từ ngày 01/01/2026, Nghị định 356/2025/NĐ-CP chính thức có hiệu lực nhằm hướng dẫn các quy định của Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025, thay thế cho Nghị định 13/2023/NĐ-CP. Cùng LuatVietnam điểm nhanh những điểm mới của Nghị định 356 so với Nghị định 13 trước đây.

Hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với nhau hoặc với người nước ngoài

Hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với nhau hoặc với người nước ngoài

Hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với nhau hoặc với người nước ngoài

Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài khi kết hôn với người nước ngoài hoặc với nhau cần thực hiện đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền. Bài viết này sẽ hướng dẫn các bước cần thiết để chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục tại Quyết định 3606/QĐ-BNG

Văn bản hợp nhất của Luật Hôn nhân gia đình

Văn bản hợp nhất của Luật Hôn nhân gia đình

Văn bản hợp nhất của Luật Hôn nhân gia đình

Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 vừa được cập nhật nội dung theo văn bản sửa đổi mới nhất và được hợp nhất trong Văn bản hợp nhất 121/VBHN-VPQH năm 2025 của Văn phòng Quốc hội. Bản hợp nhất giúp hệ thống hóa toàn bộ quy định pháp luật hiện hành, trong đó LuatVietnam cũng cung cấp phiên bản điện tử thuận tiện cho tra cứu, so sánh và áp dụng.

Hướng dẫn thủ tục đăng ký lại kết hôn tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

Hướng dẫn thủ tục đăng ký lại kết hôn tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

Hướng dẫn thủ tục đăng ký lại kết hôn tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

Trong trường hợp Giấy chứng nhận kết hôn đã đăng ký trước đây bị mất, hư hỏng hoặc không còn được lưu trữ, công dân Việt Nam đang sinh sống ở nước ngoài có thể thực hiện thủ tục đăng ký lại kết hôn tại cơ quan đại diện Việt Nam theo Quyết định 3606/QĐ-BNG.