Khi nhận chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất thì ai cũng mong muốn Sổ đỏ đứng tên mình. Để được sang tên phải chuẩn bị hồ sơ sang tên Sổ đỏ theo quy định.
* Sang tên Sổ đỏ là cách thường gọi của người dân, theo quy định của pháp luật đất đai, sang tên Sổ đỏ có tên gọi là “đăng ký biến động”.
Khi nào phải sang tên Sổ đỏ?
Theo điểm a khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai năm 2024, sang tên Sổ đỏ được thực hiện trong các trường hợp sau:
TT
Trường hợp
Điều kiện thực hiện
1
- Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng một xã, phường, thị trấn với hộ gia đình, cá nhân khác (đổi đất nông nghiệp với nhau để tiện đi lại, chăm sóc…).
Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau:
- Có Sổ đỏ, trừ trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất, chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền, đổi thửa, tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư và trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 và điểm a khoản 4 Điều 127 của Luật Đất đai;
- Đất không có tranh chấp;
- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
- Trong thời hạn sử dụng đất.
2
- Chuyển nhượng quyền sử dụng đất (người dân thường gọi là mua bán đất).
3
- Để thừa kế quyền sử dụng đất của mình theo di chúc hoặc theo pháp luật.
2. Hợp đồng, văn bản về việc chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Ví dụ: Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có công chứng, Bản án của Toàn án về việc chia thừa kế là quyền sử dụng đất theo pháp luật, di chúc hợp pháp trong đó ghi nhận việc thừa kế quyền sử dụng đất…
Lưu ý: Trường hợp người thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là người duy nhất thì phải có đơn đề nghị được đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của người thừa kế.
3. Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
4. Văn bản chấp thuận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư (chỉ áp dụng với trường hợp nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư).
5. Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người sử dụng đất.
Ngoài ra, phải nộp thêm tờ khai thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ và giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn thuế thu nhập, lệ phí trước bạ (nếu có).
Ví dụ: Cha mẹ cho đất cho con để xây nhà ở nhưng quyền sử dụng đất vẫn đứng tên cha mẹ, nhà ở thuộc sở hữu của con; trong trường hợp này, nếu con bán nhà cho người khác thì phải được sự đồng ý của cha mẹ bằng văn bản.
Lưu ý: Nếu sang tên Sổ đỏ mà có thay đổi thông tin về số Giấy chứng minh nhân dân, số thẻ Căn cước công dân, địa chỉ trên Sổ đỏ đã cấp thì người sử dụng đất nộp thêm bản sao Giấy chứng minh nhân dân mới hoặc Giấy chứng minh quân đội mới hoặc thẻ Căn cước công dân mới hoặc sổ hộ khẩu, giấy tờ khác chứng minh thay đổi nhân thân đối với trường hợp thay đổi thông tin về nhân thân của người có tên trên Sổ đỏ.
Kết luận: Để được sang tên Sổ đỏ thì phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định. Nếu còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ tổng đài19006192để được hỗ trợ.
Từ ngày 31/01/2026, quy định về các trường hợp được sửa đổi bảng giá đất có nhiều điểm đáng chú ý, tác động trực tiếp đến việc xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người dân và doanh nghiệp. Vậy khi nào bảng giá đất được phép điều chỉnh?
Từ ngày 31/01/2026, không phải mọi trường hợp xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đều căn cứ bảng giá đất. Vậy những trường hợp nào bị “loại trừ”? Dưới đây là thông tin chi tiết.
Từ năm 2026, việc bán nhà ở xã hội được siết chặt hơn về đối tượng được mua, thứ tự ưu tiên, cũng như điều kiện về nhà ở và thu nhập. Vì vậy, muốn mua nhà ở xã hội năm 2026, “đủ tiền” thôi vẫn chưa đủ. Dưới đây là thông tin chi tiết.
Thủ tục thuê nhà ở xã hội gồm nhiều bước như nộp hồ sơ, xét duyệt, công khai danh sách và ký hợp đồng. Bài viết dưới đây hướng dẫn điều kiện, hồ sơ và quy trình thuê nhà ở xã hội theo quy định mới nhất năm 2026.
Hiện nay, Nhà nước có quy định chế độ hỗ trợ thuê mua nhà ở xã hội cho một số đối tượng nhất định. Vậy việc thuê mua nhà ở xã hội là gì? Cùng tìm hiểu các quy định liên quan đến hoạt động thuê mua nhà ở xã hội tại bài viết.
Chính phủ ban hành Nghị định số 54/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất động sản, ban hành ngày 09/2/2026.
Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất trong những trường hợp đặc biệt, đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật. Bài viết này sẽ làm rõ các trường hợp mà Nhà nước can thiệp vào các quyết định này.
Từ ngày 31/01/2026, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu có sự điều chỉnh quan trọng, trực tiếp ảnh hưởng đến người sử dụng đất khi thực hiện thủ tục hành chính. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết.
Nghị định 50/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Nghị quyết 254/2025/QH15 về cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, ban hành ngày 31/01/2026. Dưới đây là tổng hợp điểm mới của Nghị định này.
Từ 01/3/2026, mỗi bất động sản nhà ở sẽ có mã định danh điện tử riêng là thông tin được nhiều người quan tâm. Cùng tìm hiểu quy định cụ thể về mã định danh điện tử bất động sản.