Tăng giảm font chữ:

Mẫu giấy ủy quyền chuẩn Nghị định 30 và các mẫu phổ biến 2021

Giấy ủy quyền là một hình thức đại diện, ghi nhận việc người ủy quyền chỉ định một người khác được đại diện cho mình thực hiện một hoặc một vài công việc trong phạm vi ủy quyền. Dưới đây, LuatVietnam sẽ trình bày một số mẫu giấy ủy quyền thường được dùng hiện nay



Giấy ủy quyền là gì?

Giấy ủy quyền là mẫu giấy được sử dụng khá phổ biến trong các cơ quan, doanh nghiệp muốn ủy quyền cho các cá nhân hay tập thể nào đó thực hiện công việc được bàn giao. 

Giấy này ghi nhận việc người ủy quyền chỉ định một người khác/tổ chức khác được đại diện cho mình thực hiện một hoặc một vài công việc trong phạm vi ủy quyền.

Theo quy định hiện nay, việc lập giấy ủy quyền không đòi hỏi các nguyên tắc, quy định nghiêm ngặt, không đòi hỏi bên nhận ủy quyền phải đồng ý và không có giá trị bắt buộc bên nhận ủy quyền phải thực hiện các công việc ghi trong giấy (khác với hợp đồng ủy quyền phải có mặt và sự đồng ý của cả 02 bên, bên nhận ủy quyền phải làm công việc được ủy quyền một cách bắt buộc).

Bởi vậy, những công việc được thực hiện bằng Giấy ủy quyền thường có tính chất đơn giản. Những công việc phức tạp, đòi hỏi bắt buộc phải thực hiện nên sử dụng hợp đồng ủy quyền.

Ngoài ra, pháp luật cũng quy định một số trường hợp không được phép ủy quyền, gồm:

- Đăng ký kết hôn, ly hôn

- Gửi tiền tiết kiệm tại các tổ chức tín dụng

- Lập di chúc của mình

- Cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2.
 

Giấy ủy quyền là hành vi pháp lý đơn phương

Hiện nay, văn bản ủy quyền thường được xác lập với 2 hình thức là Hợp đồng ủy quyền và Giấy ủy quyền. Tuy nhiên, Giấy ủy quyền là hình thức tồn tại trong thực tế mà không được pháp luật quy định.

Theo Điều 55 của Luật Công chứng năm 2014, việc giao kết Hợp đồng ủy quyền đòi hỏi phải có sự tham gia ký kết của cả bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền. Còn Giấy ủy quyền thì không cần sự tham gia của bên nhận ủy quyền bởi lẽ:

- Giấy ủy quyền là một hình thức đại diện theo ủy quyền do chủ thể bằng hành vi pháp lý đơn phương thực hiện, không cần người được ủy quyền đồng ý. Trong đó, ghi nhận việc người ủy quyền chỉ định người được ủy quyền nhân danh mình thực hiện công việc trong phạm vi ủy quyền;

- Bản chất của Giấy ủy quyền là một giao dịch dân sự (hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự).

Mà theo đó, Giấy ủy quyền là hành vi pháp lý đơn phương của bên ủy quyền không phải là sự thỏa thuận giữa các bên (Điều 562 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13) nên người nhận ủy quyền không cần ký vào Giấy ủy quyền.
 

Mẫu giấy ủy quyền chung nhất chuẩn Nghị định 30/2020/NĐ-CP
 

https://cdn.luatvietnam.vn/uploaded/Others/2020/11/25/giay-uy-quyen_1011151906_2511153505.doc

 

TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN1

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC2
-----

Số:     /...3...-...4...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------

...5..., ngày... tháng... năm...


GIẤY ỦY QUYỀN

................7..............

-------------- 

.........................................................................8....................................................

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

.................................................................................................................................../.

 

Nơi nhận:

- ..............;

- ..............;

- Lưu: VT,...9...10.

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ

(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)

Họ và tên

 

Mẫu giấy ủy quyền dành cho cá nhân 

 

Mẫu số 1


https://cdn.luatvietnam.vn/uploaded/Others/2020/11/25/mau-giay-uy-quyen-ca-nhan.docx_1003172936_2511154017.doc

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

GIẤY ỦY QUYỀN

(Dành cho cá nhân)

Căn cứ Bộ luật Dân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2015

Căn cứ vào các văn bản hiến pháp hiện hành.

 Hôm nay , ngày ...... tháng ...... năm 20....... ,chúng tôi gồm có:

I. BÊN ỦY QUYỀN:

Họ tên:............................................................................

Địa chỉ:..........................................................................        

Số CMND:  cấp ngày:    nơi cấp:     

Quốc tịch:  ......................................................................

II. BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN:

Họ tên: ..........................................................................

Địa chỉ: ......................................................................    

Số CMND:  cấp ngày:    nơi cấp:     

Quốc tịch:..................................................................

III. NỘI DUNG ỦY QUYỀN:
...........................................................................................................................

IV. CAM KẾT

- Hai bên cam kết sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi thông tin ủy quyền ở trên.

- Mọi tranh chấp phát sinh giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyền sẽ do hai bên tự giải quyết.

Giấy ủy quyền trên được lập thành .......... bản, mỗi bên giữ ......... bản.

BÊN ỦY QUYỀN

(Ký, họ tên)

BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN

(Ký, họ tên)

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN

          ……………………………………………………………………………..

Mẫu số 2


https://cdn.luatvietnam.vn/uploaded/Others/2020/11/25/mau-giay-uy-quyen-so-2_1003172936_2511154626.doc

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————- o0o ———— 

GIẤY ỦY QUYỀN

- Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015

- Căn cứ vào các văn bản hiện hành.

Hôm nay, ngày…… tháng…… năm 20…… ; chúng tôi gồm có:

I. BÊN ỦY QUYỀN:

Họ và tên: ……………………………………………………………………………

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: …………………………………………………...

…………………………….…………………………………………………………

Số CMTND: ………....Ngày cấp: ………………

Nơi cấp: ……………….....................................

Quốc tịch: …………………………………………………

II. BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN: 

Họ và tên: ……………………………………………………………………………

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: …………………………………………………...

Số CMTND: …………………. Ngày cấp: ……………………

Nơi cấp: ……………….....................................

Quốc tịch: …………………………………………………………………………...

III. NỘI DUNG ỦY QUYỀN:

1. Phạm vi Ủy quyền

………………………………………………………………………………………

2. Thời gian Ủy quyền

………………………………………………………………………………………

IV. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

1. Quyền và nghĩa vụ của Bên Ủy quyền

………………………………………………………………………………………

2. Quyền và Nghĩa vụ của Bên được Ủy quyền

………………………………………………………………………………………

V. CAM KẾT CỦA CÁC BÊN

- Hai bên cam kết sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Pháp luật về mọi thông tin ủy quyền ở trên.

- Mọi tranh chấp phát sinh giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyền sẽ do hai bên tự giải quyết.

Giấy ủy quyền trên được lập thành ………. bản, mỗi bên giữ ……… bản.

BÊN ỦY QUYỀN

(Ký, họ tên)

BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN

(Ký, họ tên)

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN

………………………………………………………………………………………

Một số mẫu giấy ủy quyền phổ biến nhất năm 2020
Một số mẫu giấy ủy quyền phổ biến nhất năm 2020 (Ảnh minh họa)
 

Mẫu giấy ủy quyền dành cho doanh nghiệp

 

Mẫu số 1: Ủy quyền giao nhận chứng từ


https://cdn.luatvietnam.vn/uploaded/Others/2020/11/25/giay-uy-quyen-giao-nhan-chung-tu_1003172936_2511154907.doc

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

GIẤY ỦY QUYỀN CHO NHÂN VIÊN GIAO NHẬN CHỨNG TỪ

1. Tên tổ chức: ............................................................................................

2. Người đại diện:.........................................................................................

3. Chức vụ: ...................................................................................................

Ủy quyền cho:

- Tên nhân viên: ..........................................................................................

- Chức vụ:......................................................................................................

- Địa chỉ thường trú: ........................................................................................

- Số chứng minh nhân dân/hộ chiếu: ............................................................

Thực hiện giao và nhận chứng khoán và các công văn, tài liệu với Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam.

Giấy ủy quyền này có hiệu lực kể từ ngày Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam chấp thuận đăng ký thành viên lưu ký cho (tên Công ty/Ngân hàng)..................và chỉ bị hủy bỏ khi có văn bản thông báo của Công ty/ngân hàng.................

…………, ngày ………. tháng ……… năm ………..

BÊN ỦY QUYỀN

(Ký, họ tên)

BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN

(Ký, họ tên)


Mẫu số 2: Ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân


https://cdn.luatvietnam.vn/uploaded/Others/2020/11/25/mau-giay-uy-quyen-quyet-toan-thue-tncn_1003172936_2511155035.doc

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________

GIẤY UỶ QUYỀN QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

Năm ..........

Tên tôi là: ………………………….. Quốc tịch :…………………….

Mã số thuế: ……………………………………………………..…….

Năm ............... tôi chỉ có thu nhập chịu thuế tại một nơi là Công ty/đơn vị  ................ Đề nghị Công ty/đơn vị (mã số thuế) ....................thay mặt tôi thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm ........... với cơ quan thuế.

Trường hợp cơ quan thuế kiểm tra phát hiện tôi có thu nhập chịu thuế  ở nơi khác thì tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

.................., ngày ....... tháng ....... năm .......   

 

NGƯỜI ỦY QUYỀN

(Ký, họ tên)

Mẫu số 3: Ủy quyền đòi nợ


https://cdn.luatvietnam.vn/uploaded/Others/2020/11/25/mau-giay-uy-quyen-doi-no_1003172936_2511155829.doc

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

­­-------------***------------

GIẤY ỦY QUYỀN

(V/v thu hồi nợ........theo hợp đồng số………….....)

Hôm nay, ngày ..tháng....  năm........, tại địa chỉ: ……………………………………………………………

Bên ủy quyền (Sau đây gọi là Bên A): …........................................................

CMND số : ................... , ngày cấp…………, nơi cấp…………………

Nơi ĐKHKTT: …………………………………………………………………………………

Chỗ ở hiện tại: …………………………………………………………………………………

Bên nhận ủy quyền (Sau đây gọi là Bên B): …………....................................

CMND số: ......................., ngày cấp………………, nơi cấp………………

Nơi ĐKHKTT: ………………………………………………………………………

Chỗ ở hiện tại: ………………………………………………………………………

Theo biên bản xác nhận nợ lập ngày ...... tháng...  năm......., tại……………………… Ông ......................... có vay của bà........................... tiền mặt, nhằm mục đích….., cụ thể như sau:

- Tiền mặt: ……………………………………………………………………………………

- Tài sản:………………………………………………………………………………………

Tổng số tiền còn nợ đến thời điểm hiện tại là: .............................................................

Bằng văn bản này, …………………...................... quyền cho ………………................................... với nội dung:

1. Bên A ủy quyền cho Bên B thay mặt Bên A thực hiện mọi giao dịch liên quan đến việc thu hồi khoản nợ .................................... của ông ............................ (thông tin cá nhân) có nghĩa vụ thanh toán cho bên A.

2. Bên B cam kết sẽ chỉ thực hiện công việc trong phạm vi do Bên A ủy quyền theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. Mọi hành vi trái luật hoặc nằm ngoài phạm vi ủy quyền do Bên B chịu trách nhiệm suốt quá trình thực hiện hoạt động ủy quyền.

Hợp đồng ủy quyền này có hiệu lực kể từ ngày ký và hết hiệu lực khi Bên B hoàn thành công việc mà Bên A đã ủy quyền. Hợp đồng này được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản./.

BÊN ỦY QUYỀN

(Ký, họ tên)

BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN

(Ký, họ tên)

Mẫu số 4: Ủy quyền ký kết hợp đồng


https://cdn.luatvietnam.vn/uploaded/Others/2020/11/25/mau-giay-uy-quyen-ky-hop-dong_1003172936_2511162726.doc

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----*****-----

GIẤY  UỶ QUYỀN

Căn cứ vào Bộ luật dân sự 2015

Căn cứ Luật doanh nghiệp 2014;

Căn cứ vào Điều lệ hiện hành của Công ty ………………………..;

Căn cứ Quy chế Tổ chức và hoạt động của ……….. Nghị quyết số …/….. ngày …./…./….của Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần ……….;

Căn cứ Quyết định số … ngày …/…/….. của Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần ……… về việc phân công, ủy quyền cho ……;

NGƯỜI UỶ QUYỀN: Ông (bà):.......................................................................

Giám đốc …………………….............. Công ty Cổ phần ……….............………..

Số CMTND: …………......….., ngày cấp …..........……, nơi cấp ……...........……

NGƯỜI NHẬN ỦY QUYỀN: Ông (bà):..............................................................

Phó giám đốc …………….................. Công ty Cổ phần …….........………………

Số CMTND: …….....…., ngày cấp …………….....…, nơi cấp ..................………

Bằng giấy ủy quyền này Người Nhận uỷ quyền được quyền thay mặt Người Ủy quyền thực hiện các công việc sau:

Điều 1: Phân công và ủy quyền cho Ông/ Bà ….. - Phó Giám đốc …….như sau:

1. Được quyền quyết định và ký các văn bản quản lý phục vụ hoạt động của ………….. theo quy định tại các Khoản 1 Điều 13 Quy chế Tổ chức và hoạt động của ……………ban hành kèm theo Nghị quyết số …/….của Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần ………….. (sau đây gọi tắt là Quy chế).

2. Được toàn quyền quyết định và ký kết các hợp đồng dịch vụ ………...

3. Được ký kết các hợp đồng chuyển nhượng ……….. cho Công ty sau khi được cấp có thẩm quyền của Công ty chấp thuận.

4. Được toàn quyền quyết định ký kết các hợp đồng thuê chuyên gia biên soạn, biên tập các vấn đề nghiên cứu khoa học về lĩnh vực kinh doanh …………, kinh doanh dịch vụ ………;

5. Được ký kết hợp đồng lao động với cán bộ quản lý, nhân viên của ……….Đối với những chức danh quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Hội đồng quản trị, Giám đốc ……….. được ký hợp đồng lao động sau khi có quyết định bổ nhiệm.

6. Được quyền ký các hợp đồng với cộng tác viên phục vụ hoạt động kinh doanh của Sàn ……theo quy định của Quy chế.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký cho đến khi Giám đốc có quyết định thay thế hoặc Quản lý ……….. bị cách chức, chấm dứt hợp đồng lao động hoặc từ chức.

Điều 3: Ông/ Bà ……………………. và các bộ phận liên quan của ………… có trách nhiệm thi hành Quyết định này

Nơi nhận

Giám đốc

 


Xem thêm: Khi nào công ty sử dụng Giấy ủy quyền, hợp đồng ủy quyền?
 

Một số lưu ý khi viết Giấy ủy quyền

- Phải viết đầy đủ thông tin 02 bên: ủy quyền và nhận ủy quyền để làm căn cứ cho người được ủy quyền thực hiện công việc được ủy quyền;

- Bắt buộc ghi rõ thời gian thực hiện ủy quyền để tránh việc lạm dụng ủy quyền ở thời điểm khác;

- Ghi rõ nội dung ủy quyền để người được ủy quyền không lạm dụng Giấy ủy quyền mà thực hiện công việc khác;

- Nên thỏa thuận rõ trách nhiệm trong trường hợp xảy ra tranh chấp;

- Nếu có căn cứ ủy quyền thì nên trình bày chi tiết để làm căn cứ hợp lý cho việc ủy quyền...
 

Giấy ủy quyền, hợp đồng ủy quyền có phải công chứng không?

Hiện nay, Luật Công chứng 2014 không hề quy định bắt buộc trường hợp nào ủy quyền phải công chứng. Tuy nhiên, một số văn bản chuyên ngành lại yêu cầu cụ thể. Chẳng hạn, ủy quyền của vợ chồng cho nhau về việc thỏa thuận mang thai hộ phải lập thành văn bản có công chứng. Việc ủy quyền cho người thứ ba không có giá trị pháp lý (khoản 2 Điều 96 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014).

Như vậy, hợp đồng ủy quyền không mặc nhiên phải công chứng mới có giá trị pháp lý trừ một số trường hợp bắt buộc.

Tuy nhiên, để đảm bảo tính pháp lý của hợp đồng ủy quyền, có cơ sở pháp lý vững chắc để giải quyết các tranh chấp sau này, các bên có thể thỏa thuận công chứng hoặc chứng thực hợp đồng ủy quyền.

Trong trường hợp không bắt buộc công chứng, chứng thực và 02 bên không có điều kiện làm việc này thì có thể nhờ bên thứ 03 không liên quan đến quyền và lợi ích trong hoạt động ủy quyền ký xác nhận với vai trò là người làm chứng...
 

Phân biệt giấy ủy quyền và hợp đồng ủy quyền như thế nào?

Không ít người đang bị lẫn lộn giấy ủy quyền và Hợp đồng ủy quyền. Tuy nhiên, bản chất của 02 loại này hoàn toàn khác nhau.

Nếu như giấy ủy quyền chỉ được thừa nhận trong thực tế không có văn bản nào quy định cụ thể thì hợp đồng uy quyền được quy định rất rõ ràng tại Bộ luật Dân sự. Giấy ủy quyền là hành vi pháp lý đơn phương của bên ủy quyền và áp dụng nhiều trong trường hợp cấp trên ủy quyền cho cấp dưới thực hiện công việc thông qua giấy ủy quyền. Hợp đồng ủy quyền lại có sự thỏa thuận thống nhất ý chí giữa các bên.

Người được ủy quyền trong giấy ủy quyền không được ủy quyền lại. Tuy nhiên, đối với hợp đồng ủy quyền thì khác. Bên được uỷ quyền được uỷ quyền lại cho người thứ ba, nếu được bên uỷ quyền đồng ý hoặc pháp luật có quy định...

Điều quan trọng nhất là trách nhiệm của bên được ủy quyền. Sau khi giấy ủy quyền được lập mà bên nhận ủy quyền không thực hiện công việc thì bên ủy quyền cũng không có quyền yêu cầu bên nhận ủy quyền phải thực hiện, kể cả việc bồi thường thiệt hại. Còn hợp đồng ủy quyền quy định rõ ràng về nghĩa vụ của bên được ủy quyền, và nếu có thiệt hại thì phải bồi thường nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền...


>> Mẫu Giấy ủy quyền cá nhân cho cá nhân

Tình NguyễnTình Nguyễn
Chia sẻ:
Từ khóa: ủy quyền , Biểu mẫu

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

vien

Tải app LuatVietnam miễn phí tại đây

google play appstore