Tiền thưởng Tết 2026 có phải tài sản riêng của vợ chồng không?

Tiền thưởng Tết là tài sản chung hay tài sản riêng của vợ chồng là vấn đề nhiều cặp vợ chồng tranh cãi nhất là khi cuối năm, các doanh nghiệp sẽ trả lương, thưởng Tết 2026 cho người lao động. Cùng xem câu trả lời ở bài viết dưới đây.

1. Thưởng Tết là tài sản riêng hay chung của vợ chồng?

Bởi để xác định thưởng Tết là tài sản riêng hay chung của vợ chồng thì cần phải xem xét tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng gồm những gì.

Theo đó, việc phân loại tài sản chung, tài sản riêng vợ chồng được quy định tại Luật Hôn nhân và Gia đình đang có hiệu lực và Nghị định hướng dẫn chi tiết Luật này.

STT

Tài sản chung

Tài sản riêng

Căn cứ

Điều 33 Luật HN&GĐ

Điều 9, Điều 10 Nghị định 126/2014/NĐ-CP

Điều 43 Luật HN&GĐ

Điều 11 Nghị định 126/2014/NĐ-CP

Tài sản

Trong thời kì hôn nhân, tài sản được coi là tài sản chung gồm:

  • Tài sản vợ, chồng tạo ra.
  • Thu nhập do lao động, sản xuất, kinh doanh.
  • Hoa lợi (sản vật tự nhiên mà vợ, chồng có được từ tài sản riêng), lợi tức (khoản lợi thu được từ việc khai thác tài sản riêng) từ tài sản riêng trừ tài sản đã chia từ tài sản chung và hoa lợi, lợi tức phát sinh từ phần tài sản này.
  • Thu nhập hợp pháp khác: Tiền thưởng, tiền trúng xổ số, tiền trợ cấp; tài sản xác lập với vật vô chủ, vật bị chìm đắm, bị đánh rơi, bỏ quên, chôn giấu, với gia súc bị thất lạc, vật nuôi dưới nước…
  • Tài sản được thừa kế chung, tặng cho chung.
  • Tài sản vợ chồng thoả thuận là tài sản chung.
  • Quyền sử dụng đất có được sau khi kết hôn trừ được thừa kế riêng, tăng cho riêng hoặc có được từ giao dịch bằng tài sản riêng.
  • Tài sản không có căn cứ chứng minh đó là tài sản riêng.

- Tài sản có trước khi kết hôn.

- Tài sản được thừa kế riêng, tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân.

- Được chia riêng từ tài sản chung vợ chồng.

- Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng.

- Tài sản hình thành từ tài sản riêng vợ, chồng.

- Tài sản khác:

  • Quyền tài sản với đối tượng sở hữu trí tuệ;
  • Tài sản có riêng theo bản án/quyết định của Toà án hoặc cơ quan khác.
  • Trợ cấp, ưu đãi người có công với cách mạng.
  • Quyền tài sản gắn với nhân thân vợ, chồng.

Sử dụng

Thuộc sở hữu chung hợp nhất, dùng cho nhu cầu của gia đình và thực hiện nghĩa vụ chung vợ chồng.

Theo ý muốn riêng của vợ chồng: Quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt, nhập/không nhập vào tài sản chung.

1.1 Thưởng Tết được coi là tài sản chung vợ chồng

Căn cứ quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình (HN&GĐ) thông qua bảng trên, thưởng Tết của vợ/chồng trong thời kỳ hôn nhân là thu nhập được hình thành từ hoạt động lao động, sản xuất, kinh doanh của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.

Do đó, thưởng Tết 2026 của vợ chồng là tài sản chung vợ chồng nếu không có thoả thuận khác, và được sử dụng để phục vụ cho các mục đích tiêu dùng chung của cả gia đình.

1.2 Thưởng Tết là tài sản riêng vợ chồng

Mặc dù thưởng Tết được xem là tài sản chung của vợ chồng nhưng nó chỉ là tài sản chung trong trường hợp được hình thành trong thời kì hôn nhân và không có thoả thuận khác giữa vợ chồng.

Do đó, vẫn tồn tại trường hợp thưởng Tết là tài sản riêng của vợ chồng, cụ thể:

- Trường hợp 1: Thưởng Tết là số tiền/tài sản được hình thành trước khi vợ chồng đăng ký kết hôn. Trong trường hợp này, thưởng Tết 2026 sẽ là tài sản riêng vợ chồng.

- Trường hợp 2: Vợ chồng thoả thuận tiền thưởng Tết là tài sản riêng.

- Trường hợp 3: Khi phân chia tài sản chung vợ chồng. Trong Văn bản thoả thuận tài sản chung vợ chồng, hai người có thể thoả thuận, tiền thưởng Tết là tài sản riêng của mỗi người. Khi đó, chế độ tài sản sẽ thực hiện theo thoả thuận này.

Như vậy, mặc dù tiền thưởng Tết 2026 trong thời kì hôn nhân là tài sản chung vợ chồng nhưng vẫn có thể trở thành tài sản riêng trong 03 trường hợp nêu trên.Thưởng Tết là tài sản riêng hay chung

2. Chồng không đưa thưởng Tết cho vợ là bạo lực gia đình?

Các hành vi bị coi là bạo lực gia đình được quy định tại khoản n Điều 3 Luật Phòng chống bạo lực gia đình năm 2022 có đề cập đến:

n) Chiếm đoạt, hủy hoại tài sản chung của gia đình hoặc tài sản riêng của thành viên khác trong gia đình;

Căn cứ quy định này, sẽ có hai trường hợp xảy ra:

- Thưởng Tết là tài sản chung: Chồng không đưa cho vợ nhằm kiểm soát tài sản, thu nhập của thành viên gia đình nhằm tạo ra tình trạng lệ thuộc về mặt vật chất, tinh thần hoặc các mặt khác thì bị coi là bạo lực gia đình.

- Thưởng Tết là tài sản riêng: Vợ “lột sạch” tiền thưởng Tết của chồng, không cho chồng sử dụng hoặc dùng hết tiền thưởng Tết là tài sản riêng của chồng vào mục đích cá nhân của mình nhằm chiếm đoạt tài sản riêng của chồng thì bị xem là hành vi bạo lực gia đình.

Khi đó, người nào vi phạm sẽ bị xử phạt từ 20 - 30 triệu đồng cho hành vi chiếm đoạt tài sản riêng của thành viên gia đình hoặc tạo ra tình trạng lệ thuộc ở hai trường hợp nêu trên nêu tại Điều 44 Nghị định 282/2025/NĐ-CP. Và đặc biệt, mặc dù quy định là thế nhưng tính khả thi khi áp dụng trong thực tế là không cao.

Trên đây là giải đáp chi tiết về vấn đề: Thưởng Tết là tài sản riêng hay chung của vợ chồng?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Cha mẹ lén đọc tin nhắn, điện thoại của con có phạm luật không?

Cha mẹ lén đọc tin nhắn, điện thoại của con có phạm luật không?

Cha mẹ lén đọc tin nhắn, điện thoại của con có phạm luật không?

Hiện nay, khi mạng xã hội phát triển, nhiều bậc cha mẹ sợ con cái bị lôi kéo, hư hỏng nên thường lén kiểm tra tin nhắn, điện thoại của con để kịp thời chấn chỉnh, sửa đổi. Tuy nhiên, đây là việc khiến con trẻ dễ bị tổn thương. Vậy, theo quy định của pháp luật, hành vi này có phạm luật không?

Điểm mới của Nghị định 356/2025 so với Nghị định 13/2023 về bảo vệ dữ liệu cá nhân

Điểm mới của Nghị định 356/2025 so với Nghị định 13/2023 về bảo vệ dữ liệu cá nhân

Điểm mới của Nghị định 356/2025 so với Nghị định 13/2023 về bảo vệ dữ liệu cá nhân

Từ ngày 01/01/2026, Nghị định 356/2025/NĐ-CP chính thức có hiệu lực nhằm hướng dẫn các quy định của Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025, thay thế cho Nghị định 13/2023/NĐ-CP. Cùng LuatVietnam điểm nhanh những điểm mới của Nghị định 356 so với Nghị định 13 trước đây.

Hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với nhau hoặc với người nước ngoài

Hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với nhau hoặc với người nước ngoài

Hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với nhau hoặc với người nước ngoài

Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài khi kết hôn với người nước ngoài hoặc với nhau cần thực hiện đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền. Bài viết này sẽ hướng dẫn các bước cần thiết để chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục tại Quyết định 3606/QĐ-BNG