Khi đăng ký kết hôn, mua bán nhà đất... loại giấy tờ vô cùng quan trọng đó là xác nhận tình trạng hôn nhân. Sau đây là tổng hợp các quy định về thủ tục xác nhận tình trạng hôn nhân mới nhất.
- 1. Xác nhận tình trạng hôn nhân là gì?
- 2. Thủ tục xác nhận tình trạng hôn nhân
- 2.1 Chuẩn bị hồ sơ
- 2.2 Cơ quan có thẩm quyền cấp
- 2.3 Thời gian giải quyết
- 2.4 Lệ phí cấp giấy xác nhận
- 3. Câu hỏi thường gặp về thủ tục xác nhận tình trạng hôn nhân
- 3.1 Giá trị của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
- 3.2 Có được ủy quyền đi xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không?
- 3.3 Số bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp
- 3.4 Xin cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
- 3.5 Xác nhận tình trạng hôn nhân qua nhiều nơi cư trú
1. Xác nhận tình trạng hôn nhân là gì?
Xác nhận tình trạng hôn nhân là thủ tục mà nam hoặc nữ xin cấp để cam kết về tình trạng hôn nhân của mình: độc thân, đã ly hôn, đã kết hôn... khi muốn thực hiện một giao dịch hoặc một thủ tục nào đó như: Đăng ký kết hôn, thế chấp vay vốn ngân hàng...
Trong những trường hợp phải xác định quan hệ nhân thân, khi muốn xác nhận nghĩa vụ liên đới giữa vợ, chồng trong giao dịch... thì để thuận lợi cho việc quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, việc xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là rất cần thiết.
Xem thêm: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân dùng để làm gì?

2. Thủ tục xác nhận tình trạng hôn nhân
2.1 Chuẩn bị hồ sơ
- Tờ khai giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Theo mẫu)
- Nếu đã ly hôn thì nộp kèm bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án về việc ly hôn
- Nếu vợ, chồng đã chết thì nộp kèm bản sao giấy chứng tử của người đó
- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã cấp trước đó nếu đã hết hạn hoặc muốn xin cho mục đích khác (nếu có).
2.2 Cơ quan có thẩm quyền cấp
Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định, thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thuộc về các cơ quan sau đây:
- Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam
- Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú nếu công dân Việt Nam không có nơi đăng ký thường trú mà đăng ký tạm trú theo đúng quy định của pháp luật.
Ngoài ra, nếu công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam có yêu cầu thì hai cơ quan trên cũng có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
2.3 Thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
Theo Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 18/2026/NĐ-CP, thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ yêu cầu cấp giấy xác nhận
- Người có nhu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định.
- Trường hợp xin giấy xác nhận để kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo Luật Hôn nhân và gia đình.
Bước 2: Cung cấp thông tin về tình trạng hôn nhân trước đây nếu có
- Nếu người yêu cầu đã từng có vợ hoặc có chồng nhưng đã ly hôn, hoặc vợ/chồng đã chết, thì phải cung cấp thông tin về giấy tờ chứng minh, gồm:
- Bản án hoặc Quyết định ly hôn;
- Giấy chứng tử hoặc Trích lục khai tử;
- Trích lục ghi chú ly hôn, nếu thuộc trường hợp ly hôn đã được ghi chú theo quy định.
- Người yêu cầu cần cung cấp các thông tin như: cơ quan cấp hoặc cơ quan đăng ký, số giấy tờ, ngày tháng năm ban hành giấy tờ.
- Cơ quan đăng ký hộ tịch sẽ tra cứu, khai thác các thông tin này thông qua Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Bước 3: Kiểm tra, xác minh hồ sơ
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người yêu cầu.
- Nếu người yêu cầu đủ điều kiện và việc cấp giấy là phù hợp quy định pháp luật, công chức tư pháp - hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
- Giấy xác nhận phải ghi đúng tình trạng hôn nhân thực tế và mục đích sử dụng của người yêu cầu.
Lưu ý: Đối với trường hợp đã từng thường trú ở nhiều nơi
- Nếu người yêu cầu từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau thì cần cung cấp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân tại nơi thường trú trước đây, nếu có.
- Cơ quan đăng ký hộ tịch sẽ tra cứu thông tin trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh thông qua kết nối với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Nếu không tra cứu được do chưa có thông tin trong cơ sở dữ liệu, cơ quan đăng ký hộ tịch sẽ phối hợp với các cơ quan liên quan để xác minh.
Bước 4: Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
Ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời xác minh, nếu có đủ cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu.
Lưu ý: Đối với trường hợp xin cấp lại giấy xác nhận
Nếu cá nhân xin cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác, hoặc do giấy đã hết thời hạn sử dụng, thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó.
2.4 Lệ phí cấp giấy xác nhận
Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC, lệ phí cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được tính tùy thuộc vào điều kiện thực tế của địa phương và được miễn giảm khi đăng ký hộ tịch cho các đối tượng sau đây:
- Người thuộc gia đình có công với cách mạng.
- Người thuộc hộ nghèo.
- Người khuyết tật.

3. Câu hỏi thường gặp về thủ tục xác nhận tình trạng hôn nhân
3.1 Giá trị của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
Theo quy định tại Điều 23 Nghị định 123/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 2 Nghị định số 07/2025/NĐ-CP quy định về giá trị sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau:
- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp.
- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được sử dụng để kết hôn tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài hoặc sử dụng vào mục đích khác.
- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không có giá trị khi sử dụng vào mục đích khác với mục đích ghi trong Giấy xác nhận.
3.2 Có được ủy quyền đi xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không?
Theo quy định tại Điều 2 Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định về ủy quyền đăng ký hộ tịch thì người yêu cầu cấp bản sao hoặc đăng ký việc hộ tịch có thể ủy quyền cho người khác thực hiện hộ trừ các trường hợp sau đây:
- Đăng ký kết hôn.
- Đăng ký lại việc kết hôn.
- Đăng ký nhận cha, mẹ, con.
Như vậy, việc xin xác nhận tình trạng hôn nhân có thể được ủy quyền, nhờ người khác đi làm thay được.
Lúc này, việc ủy quyền phải được lập thành văn bản và có công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật. Khi đó, phạm vi ủy quyền có thể bao gồm tất cả các công việc như trình tự, thủ tục từ khi nộp cho đến khi nhận kết quả.
Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần phải công chứng, chứng thực nhưng phải có giấy tờ để chứng minh quan hệ.
3.3 Số bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp
Theo khoản 3 Điều 31 Thông tư 07/2023/TT-BNG, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nếu dùng vào mục đích kết hôn và người yêu cầu đáp ứng đầy đủ yêu cầu về hồ sơ, tài liệu thì được cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
Trường hợp đề nghị cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác, không phải để kết hôn thì số lượng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp theo đề nghị của người yêu cầu.
3.4 Xin cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
Theo quy định tại Điều 22 Nghị định Nghị định 123/2015/NĐ-CP, cá nhân chỉ được yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trong các trường hợp sau đây:
- Sử dụng vào mục đích khác với mục đích của Giấy xác nhận cũ.
- Do giấy xác nhận đã hết thời hạn sử dụng 06 tháng.
Do vậy, với các lý do khác thì người yêu cầu sẽ khó có thể được cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

3.5 Xác nhận tình trạng hôn nhân qua nhiều nơi cư trú
- Nếu người yêu cầu thường trú tại nhiều nơi thì người này phải chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình tại các nơi đã đăng ký thường trú hoặc Chủ tịch UBND cấp xã sẽ ra văn bản đề nghị tiến hành kiểm tra, xác minh.
Ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời, nếu thấy đủ cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu.
Trên đây là tất cả quy định về thủ tục xác nhận tình trạng hôn nhân. Để tìm hiểu thêm các vấn đề về hôn nhân, gia đình, độc giả có thể liên hệ 19006192 để được hỗ trợ, giải đáp thắc mắc.
RSS