[Năm 2023] Phụ cấp ưu đãi nhà giáo là bao nhiêu?

Một trong những khoản phụ cấp dành cho nhà giáo là phụ cấp ưu đãi nhà giáo. Cùng theo dõi chi tiết bài viết dưới đây để biết mức phụ cấp này cùng ví dụ minh hoạ.

 

Phụ cấp ưu đãi nhà giáo áp dụng với giáo viên dạy ở các trường công lập và dạy ở các trường nghề. Dưới đây là chi tiết mức phụ cấp này:

1. Giáo viên trực tiếp giảng dạy trong các trường công lập

Căn cứ mục II Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BGD&ĐT-BNV-BTC, phụ cấp ưu đãi nhà giáo cho giáo viên dạy tại các trường công lập vẫn đang được áp dụng theo công thức: Phụ cấp ưu đãi nghề giáo = Hệ số x Mức lương cơ sở x (hệ số lương + hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo + hệ số phụ cấp thâm niên vượt khung - nếu có)

Trong đó:

Mức lương cơ sở là 1,8 triệu đồng/tháng từ ngày 01/7/2023 trở đi

Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo được quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP tuỳ vào giáo viên đó có giữ chức vụ lãnh đạo không.

Hệ số phụ cấp thâm niên vượt khung nếu nhà giáo đã được xếp lương ở bậc lương cuối cùng và một số điều kiện khác tại bài viết dưới đây:

Hệ số phụ cấp gồm các mức 25%, 30%, 35%, 40%, 45%, 50% tương ứng với các đối tượng sau đây:

Hệ số

Đối tượng trực tiếp giảng dạy tại

25%

Trường đại học, cao đẳng, các học viện, trường bồi dưỡng của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức Đảng, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương và các trường chính trị của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trừ trường sư phạm, khoa sư phạm và nhà giáo dạy môn khoa học Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh

30%

- Trường trung học cơ sở, trung học phổ thông.

- Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm dạy nghề ở đồng bằng, thành phố, thị xã;

- Trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề;

- Trung tâm bồi dưỡng chính trị của cấp huyện.

35%

- Trường mầm non, tiểu học ở đồng bằng, thành phố, thị xã;

- Trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, các trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm dạy nghề ở miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa.

40%

- Trường sư phạm, khoa sư phạm (đại học, cao đẳng, trung học),

- Trường cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo và nhà giáo dạy môn chính trị trong các trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề

45%

Dạy Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh trong các trường đại học, cao đẳng;

50%

Trường mầm non, tiểu học ở miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa.

2. Giáo viên chuyên trách giảng dạy người khuyết tật

Phụ cấp ưu đãi nhà giáo dành cho giáo viên dạy người khuyết tật là bao nhiêu?

Phụ cấp ưu đãi nhà giáo dành cho giáo viên dạy người khuyết tật là bao nhiêu? (Ảnh minh hoạ)

Căn cứ khoản 2 Điều 4 Thông tư số 22/2017/TT-BLĐTBXH, nhà giáo giảng dạy người khuyết tật hằng tháng được hưởng phụ cấp ưu đãi theo công thức:

Tiền phụ cấp ưu đãi = 70% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)

Ví dụ: Giáo viên A là trưởng khoa trong trường cao đẳng, chuyên trách giảng dạy người khuyết tật trong lớp học dành riêng cho người khuyết tật, hệ số phụ cấp ưu đãi được hưởng là 70%, hệ số lương hiện hưởng là 3,66, hệ số chức vụ lãnh đạo là 0,45.

Do đó, giáo viên A này được hưởng phụ cấp ưu đãi như sau:

(3,66 + 0,45) x 1,8 triệu đồng x 70% = 5.178.600 đồng/tháng.

3. Giáo viên không chuyên trách giảng dạy người khuyết tật

Mức phụ cấp ưu đãi dành cho đối tượng này áp dụng là 40%. Do đó, công thức tính phụ cấp theo số giờ dạy thực tế và được tính theo công thức sau đây:

Tiền phụ cấp ưu đãi = {[Hệ số lương theo ngạch, hạng, bậc + hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hiện hưởng] x Mức lương cơ sở}/ (Định mức giờ giảng của nhà giáo trong một năm /12 tháng) x số giờ dạy người khuyết tật thực tế trong tháng x Mức phụ cấp ưu đãi được hưởng.

Giáo viên dạy người khuyết tật trong lớp hoà nhập thì tính phụ cấp ưu đãi theo số giờ giảng dạy thực tế.

Trên đây là giải đáp chi tiết về phụ cấp ưu đãi nhà giáo. Nếu còn thắc mắc, độc giả vui lòng liên hệ 19006192 để được hỗ trợ, giải đáp chi tiết.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Viên chức được đánh giá thế nào để xếp loại cuối năm từ 01/7/2026? [Dự kiến]

Viên chức được đánh giá thế nào để xếp loại cuối năm từ 01/7/2026? [Dự kiến]

Viên chức được đánh giá thế nào để xếp loại cuối năm từ 01/7/2026? [Dự kiến]

Theo dự thảo Nghị định về khung tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng đối với viên chức (dự kiến có hiệu lực từ 01/7/2026), việc đánh giá, xếp loại viên chức được quy định cụ thể về tiêu chí, phương pháp và cách thức xếp loại.

10+ điểm mới tại dự thảo Nghị định sửa Nghị định 170/2025/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

10+ điểm mới tại dự thảo Nghị định sửa Nghị định 170/2025/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

10+ điểm mới tại dự thảo Nghị định sửa Nghị định 170/2025/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

Trên cơ sở Luật Cán bộ, công chức 2025, Chính phủ đã xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 170/2025/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý công chức. Dưới đây là toàn bộ các nội dung sửa đổi quan trọng, đáng chú ý.

Chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức từ 01/7/2026 [Dự kiến]

Chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức từ 01/7/2026 [Dự kiến]

Chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức từ 01/7/2026 [Dự kiến]

Theo dự thảo Nghị định quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng, Bộ Nội vụ đề xuất áp dụng cơ chế tiền thưởng mới đối với cán bộ, công chức kể từ ngày 01/7/2026, cùng thời điểm điều chỉnh mức lương cơ sở lên 2.530.000 đồng/tháng. 

Điều kiện, thủ tục chuyển đổi chức danh Kiểm sát viên và Điều tra viên từ 09/3/2026 thế nào?

Điều kiện, thủ tục chuyển đổi chức danh Kiểm sát viên và Điều tra viên từ 09/3/2026 thế nào?

Điều kiện, thủ tục chuyển đổi chức danh Kiểm sát viên và Điều tra viên từ 09/3/2026 thế nào?

Thông tư 06/2026/TT-VKSTC của Viện kiểm sát nhân dân tối cao (có hiệu lực từ ngày 09/3/2026) đã quy định cụ thể về việc chuyển đổi giữa chức danh, ngạch Kiểm sát viên và Điều tra viên trong ngành Kiểm sát nhân dân.