Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật viên chức mới nhất

Viên chức vi phạm quy định của pháp luật sẽ bị xem xét xử lý kỷ luật. Dưới đây là tổng hợp trình tự, thủ tục kỷ luật viên chức theo quy định mới nhất hiện nay.

Khi nào viên chức bị kỷ luật?

Theo đó, tại Điều 6 Nghị định 234/2026/NĐ-CP, viên chức bị xem xét xử lý kỷ luật khi có hành vi vi phạm thuộc một trong các nhóm sau:

  • Vi phạm quy định của Đảng và pháp luật liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ theo vị trí việc làm. 
  • Vi phạm các quy định về nghĩa vụ của viên chức hoặc những việc viên chức không được làm. 
  • Vi phạm đạo đức nghề nghiệp, văn hóa giao tiếp ở công sở, giao tiếp với Nhân dân. 
  • Vi phạm nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị. 

Theo đó, nếu viên chức vi phạm các trường hợp trên tùy vào tính chất, mức độ vi phạm sẽ phải chịu một trong các hình thức nêu tại khoản 1 Điều 35 Luật Viên chức 2025:

- Khiển trách;

- Cảnh cáo;

- Cách chức (chỉ áp dụng với viên chức quản lý);

- Buộc thôi việc.

thủ tục xử lý kỷ luật viên chứcTrình tự, thủ tục xử lý kỷ luật viên chức mới nhất (Ảnh minh họa)

Viên chức bị kỷ luật theo thủ tục thế nào?

Thủ tục kỷ luật viên chức được thực hiện theo các bước quy định tại Mục 1 Chương III Nghị định 234/2026/NĐ-CP, cụ thể:

Bước 1: Tổ chức họp kiểm điểm viên chức

Việc họp kiểm điểm là bước đầu trong trình tự xử lý kỷ luật viên chức. Tại cuộc họp, người chủ trì thông báo các nội dung liên quan đến quá trình công tác, hành vi vi phạm, thời điểm vi phạm, thời điểm phát hiện vi phạm, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ, thời hiệu và thời hạn xử lý kỷ luật.

Viên chức có hành vi vi phạm trình bày bản kiểm điểm, trong đó nêu rõ hành vi vi phạm và tự nhận hình thức kỷ luật. Trường hợp viên chức vắng mặt theo thông báo triệu tập lần thứ hai thì cuộc họp kiểm điểm vẫn được tiến hành. Cuộc họp không tiến hành biểu quyết, bỏ phiếu và phải được lập thành biên bản.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc họp kiểm điểm, người chủ trì phải gửi báo cáo và biên bản cuộc họp đến cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật. Báo cáo phải nêu rõ các nội dung sau:

  • Hành vi vi phạm, tính chất và hậu quả của hành vi vi phạm;
  • Các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ;
  • Trách nhiệm của người có hành vi vi phạm và mức xử lý kỷ luật tương ứng;
  • Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật;
  • Kiến nghị về việc xử lý kỷ luật; hình thức kỷ luật (nếu có), trình tự thực hiện.

Bước 2: Thành lập và họp Hội đồng kỷ luật

Hội đồng kỷ luật có 03 thành viên gồm Chủ tịch Hội đồng kỷ luật, 02 Uỷ viên Hội đồng kỷ luật

Hội đồng kỷ luật làm việc theo nguyên tắc: họp khi có đủ từ 03 thành viên trở lên, trong đó phải có Chủ tịch Hội đồng; kiến nghị hình thức kỷ luật bằng bỏ phiếu kín; cuộc họp phải được lập thành biên bản; Hội đồng tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

Chậm nhất 05 ngày làm việc trước ngày họp, giấy triệu tập họp phải được gửi đến viên chức có hành vi vi phạm. Nếu viên chức vắng mặt nhưng có giấy đề nghị tổ chức họp, Hội đồng vẫn tiến hành họp; nếu vắng mặt theo giấy triệu tập lần thứ hai thì Hội đồng vẫn họp.

Tại cuộc họp, Hội đồng kỷ luật thực hiện các bước: 

  • Công bố lý do, giới thiệu thành phần; 
  • Đọc trích ngang sơ yếu lý lịch và tài liệu liên quan; 
  • Viên chức đọc bản tự kiểm điểm; 
  • Đọc biên bản họp kiểm điểm; 
  • Các thành viên thảo luận; 
  • Viên chức phát biểu ý kiến; 
  • Hội đồng bỏ phiếu kín về việc có kỷ luật hay không kỷ luật và hình thức kỷ luật nếu đa số kiến nghị kỷ luật.

Bước 3: Ra quyết định kỷ luật

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc họp, Hội đồng kỷ luật phải gửi kiến nghị việc xử lý kỷ luật bằng văn bản kèm theo biên bản cuộc họp Hội đồng kỷ luật và hồ sơ kỷ luật cho người có thẩm quyền kỷ luật.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của Hội đồng kỷ luật, hoặc biên bản họp kiểm điểm trong trường hợp không thành lập Hội đồng kỷ luật, hoặc văn bản đề xuất của cơ quan tham mưu về tổ chức, cán bộ, cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật phải ra quyết định kỷ luật hoặc kết luận viên chức không vi phạm. Trường hợp vụ việc có tình tiết phức tạp thì có thể kéo dài thời hạn xử lý theo quy định.

Riêng trường hợp viên chức bị Tòa án kết án phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị kết án về tội tham nhũng, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án, cấp có thẩm quyền xử lý ra quyết định buộc thôi việc. 

Quyết định kỷ luật phải ghi rõ thời điểm có hiệu lực thi hành.

Trên đây là Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật viên chức mới nhất

 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

7 điểm mới tại Quy định 221-QĐ/TW về trách nhiệm của Đảng viên nơi cư trú

7 điểm mới tại Quy định 221-QĐ/TW về trách nhiệm của Đảng viên nơi cư trú

7 điểm mới tại Quy định 221-QĐ/TW về trách nhiệm của Đảng viên nơi cư trú

Bộ Chính trị ban hành Quy định số 221-QĐ/TW về trách nhiệm của Đảng viên đang công tác đối với tổ chức đảng và Nhân dân nơi cư trú. Quy định có hiệu lực từ 05/10/2026 và thay thế Quy định số 213-QĐ/TW ngày 02/01/2020 với một số nội dung mới đáng chú ý.

Tiêu chuẩn tuyển dụng, bảng lương và nhiệm vụ của công chức cấp xã năm 2026

Tiêu chuẩn tuyển dụng, bảng lương và nhiệm vụ của công chức cấp xã năm 2026

Tiêu chuẩn tuyển dụng, bảng lương và nhiệm vụ của công chức cấp xã năm 2026

Công chức cấp xã là lực lượng trực tiếp tham gia thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước tại địa phương. Vậy tiêu chuẩn tuyển dụng, bảng lương và nhiệm vụ của công chức cấp xã năm 2026 được quy định như thế nào?

Các trường hợp công chức cấp xã bị xử lý kỷ luật mới nhất

Các trường hợp công chức cấp xã bị xử lý kỷ luật mới nhất

Các trường hợp công chức cấp xã bị xử lý kỷ luật mới nhất

Theo quy định hiện hành, công chức cấp xã có hành vi vi phạm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, công vụ có thể bị xử lý kỷ luật bằng một trong 04 hình thức, tùy theo tính chất, mức độ và hậu quả vi phạm. Vậy những trường hợp nào công chức cấp xã bị xử lý kỷ luật?

Chi tiết lương, phụ cấp ngành Tòa án năm 2026 mới nhất

Chi tiết lương, phụ cấp ngành Tòa án năm 2026 mới nhất

Chi tiết lương, phụ cấp ngành Tòa án năm 2026 mới nhất

Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở tăng lên 2,53 triệu đồng/tháng. Theo đó, mức lương và phụ cấp tính theo hệ số của các chức danh trong ngành Tòa án cũng được điều chỉnh. Dưới đây là bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ và mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo ngành Tòa án năm 2026.

Trường hợp nào được ưu tiên trong tuyển dụng công chức Viện kiểm sát nhân dân 2026?

Trường hợp nào được ưu tiên trong tuyển dụng công chức Viện kiểm sát nhân dân 2026?

Trường hợp nào được ưu tiên trong tuyển dụng công chức Viện kiểm sát nhân dân 2026?

Tuyển dụng công chức Viện kiểm sát nhân dân được thực hiện theo các điều kiện, tiêu chuẩn và phương thức nhất định, trong đó một số đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên. Vậy năm 2026, những trường hợp nào thuộc diện ưu tiên và được cộng bao nhiêu điểm khi tuyển dụng?

Phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế được tính như thế nào?

Phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế được tính như thế nào?

Phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế được tính như thế nào?

Nghị định 350/2026/NĐ-CP quy định chế độ phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế, trong đó mức hưởng được xác định theo tỷ lệ phần trăm và công việc thực tế được phân công. Vậy phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế được tính như thế nào, căn cứ tính và nguyên tắc áp dụng ra sao?

Nhân viên y tế làm dược lâm sàng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu?

Nhân viên y tế làm dược lâm sàng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu?

Nhân viên y tế làm dược lâm sàng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu?

Nghị định 350/2026/NĐ-CP quy định mức phụ cấp ưu đãi nghề theo từng nhóm công việc mà nhân viên y tế thực tế được phân công thực hiện. Trong đó, dược lâm sàng được quy định cụ thể trong nhóm công việc hưởng phụ cấp. Vậy nhân viên y tế làm dược lâm sàng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu, điều kiện hưởng và cách tính phụ cấp được xác định thế nào?