Điều kiện miễn thi ngoại ngữ, tin học khi thi viên chức theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP

Ngoại ngữ vẫn là một trong những nội dung được kiểm tra khi thi tuyển viên chức. Tuy nhiên, từ ngày 01/7/2026, Nghị định 259/2026/NĐ-CP đã thay đổi cách xác định đối tượng được miễn kiểm tra ngoại ngữ. Vậy, người dự tuyển viên chức phải đáp ứng điều kiện gì để được miễn phần thi này?

Điều kiện miễn thi ngoại ngữ, tin học khi thi viên chức theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP

Theo Điều 11 Nghị định 259/2026/NĐ-CP, việc thi tuyển viên chức được thực hiện qua 02 vòng:

Vòng 1: Kiểm tra kiến thức chung và ngoại ngữ.

Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành.

Trong đó, phần kiểm tra ngoại ngữ được tổ chức bằng hình thức trắc nghiệm trên máy tính, nội dung và thời gian thi do Hội đồng tuyển dụng quyết định theo yêu cầu của từng kỳ tuyển dụng nhưng không quá 60 phút.

Đáng chú ý, Nghị định 259/2026/NĐ-CP không còn quy định cụ thể từng nhóm đối tượng được miễn thi ngoại ngữ như trước đây mà chỉ quy định theo tiêu chí chung.

Cụ thể, khoản 1 Điều 11 Nghị định 259/2026/NĐ-CP nêu rõ, người có văn bằng hoặc chứng chỉ được xác định đáp ứng yêu cầu về trình độ ngoại ngữ của vị trí việc làm thì được miễn kiểm tra ngoại ngữ.

Như vậy, để được miễn kiểm tra ngoại ngữ khi thi tuyển viên chức, người dự tuyển chỉ cần có văn bằng hoặc chứng chỉ đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ của vị trí việc làm đăng ký dự tuyển.

Điều này cũng đồng nghĩa, việc có được miễn hay không sẽ phụ thuộc vào yêu cầu của từng vị trí tuyển dụng được cơ quan có thẩm quyền công bố trong thông báo tuyển dụng.

Trước ngày 01/7/2026, theo Nghị định 115/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 85/2023/NĐ-CP người dự tuyển được miễn thi ngoại ngữ nếu thuộc một trong các trường hợp:

  • Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ đạt trình độ bằng hoặc cao hơn yêu cầu của vị trí dự tuyển.
  • Có bằng tốt nghiệp học ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài tại Việt Nam (được công nhận), đạt trình độ bằng hoặc cao hơn yêu cầu.
  • Có bằng tốt nghiệp có chuẩn đầu ra ngoại ngữ tương đương hoặc cao hơn tiêu chuẩn ngoại ngữ của vị trí dự tuyển.
  • Có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số hoặc là người dân tộc thiểu số khi dự tuyển vào vị trí làm việc liên quan trực tiếp đến người dân tộc thiểu số hoặc công tác tại vùng dân tộc thiểu số.

Đối với môn tin học, trước đây Nghị định 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 115/2020/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, phần thi tin học trong thi tuyển viên chức đã được bãi bỏ.

Tại Nghị định 259/2026/NĐ-CP cũng không còn đề cập đến môn này trong các vòng thi tuyển viên chức.

Điều kiện miễn thi ngoại ngữ thi viên chức

Điều kiện miễn thi ngoại ngữ thi viên chức mới nhất (Ảnh minh họa)

Thi tuyển và xét tuyển viên chức khác nhau về kiểm tra ngoại ngữ

Một điểm mới khác là khi ban hành kế hoạch tuyển dụng và thông báo tuyển dụng, cơ quan có thẩm quyền phải quy định rõ yêu cầu về trình độ ngoại ngữ đối với từng vị trí việc làm, đồng thời xác định các loại văn bằng, chứng chỉ được chấp nhận.

Do đó, nếu người dự tuyển đã có văn bằng, chứng chỉ phù hợp, sẽ được miễn kiểm tra ngoại ngữ; Nếu không đáp ứng điều kiện này, người dự tuyển phải tham gia phần kiểm tra ngoại ngữ ở vòng 1 theo quy định.

Không chỉ thay đổi điều kiện miễn thi ngoại ngữ đối với thi tuyển, Nghị định 259/2026/NĐ-CP còn quy định riêng đối với xét tuyển viên chức.

Theo Điều 12 Nghị định 259/2026/NĐ-CP, người tham gia xét tuyển không phải kiểm tra, sát hạch về ngoại ngữ, trừ trường hợp cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định tổ chức kiểm tra để đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm.

Có thể thấy, kể từ 01/7/2026, việc miễn kiểm tra ngoại ngữ khi thi tuyển viên chức không còn căn cứ vào từng nhóm đối tượng như trước mà được xác định dựa trên văn bằng, chứng chỉ đáp ứng yêu cầu ngoại ngữ của vị trí việc làm. Đây là điểm mới đáng chú ý của Nghị định 259/2026/NĐ-CP, góp phần gắn yêu cầu tuyển dụng với năng lực thực tế của từng vị trí việc làm, đồng thời tạo sự linh hoạt cho cơ quan tuyển dụng.

Trên đây là thông tin về điều kiện miễn thi ngoại ngữ thi viên chức.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Từ 01/8/2026, công chức được bố trí vào vị trí có ngạch cao hơn khi nào?

Từ 01/8/2026, công chức được bố trí vào vị trí có ngạch cao hơn khi nào?

Từ 01/8/2026, công chức được bố trí vào vị trí có ngạch cao hơn khi nào?

Từ 01/8/2026, quy định về thay đổi vị trí việc làm của công chức có một số nội dung đáng chú ý liên quan đến việc bố trí theo ngạch chuyên môn, nghiệp vụ. Vậy công chức được bố trí vào vị trí có ngạch cao hơn khi nào và phải đáp ứng những yêu cầu gì?

Từ 01/7/2026, thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý của viên chức được thực hiện thế nào?

Từ 01/7/2026, thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý của viên chức được thực hiện thế nào?

Từ 01/7/2026, thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý của viên chức được thực hiện thế nào?

Viên chức quản lý khi sắp hết thời hạn giữ chức vụ cần lưu ý các quy định mới về việc tiếp tục đảm nhiệm chức vụ đến tuổi nghỉ hưu. Từ 01/7/2026, thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý của viên chức được thực hiện theo quy định nào?

Từ 01/7/2026, viên chức bị buộc thôi việc trong trường hợp nào?

Từ 01/7/2026, viên chức bị buộc thôi việc trong trường hợp nào?

Từ 01/7/2026, viên chức bị buộc thôi việc trong trường hợp nào?

Buộc thôi việc là hình thức kỷ luật nghiêm khắc nhất đối với viên chức, ảnh hưởng trực tiếp đến vị trí việc làm và quyền lợi nghề nghiệp. Vậy từ ngày 01/7/2026, những hành vi vi phạm nào có thể khiến viên chức bị áp dụng hình thức kỷ luật này?

8 điểm mới của Nghị định 300/2026/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

8 điểm mới của Nghị định 300/2026/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

8 điểm mới của Nghị định 300/2026/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

Nghị định 300/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/8/2026, sửa đổi nhiều quy định của Nghị định 170/2025/NĐ-CP về tuyển dụng, tiếp nhận, sử dụng và quản lý công chức. Trong nội dung bài viết dưới đây, LuatVietnam sẽ nêu cụ thể.

Khung số lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập từ 28/7/2026 [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Khung số lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập từ 28/7/2026 [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Khung số lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập từ 28/7/2026 [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Chính phủ đã ban hành Nghị định 299/2026/NĐ-CP về tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập, thay thế Nghị định 120/2020/NĐ-CP. Một trong những nội dung đáng chú ý là quy định về khung số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.