Phụ cấp khu vực: Khi nào công chức, viên chức được hưởng?

Hiện nay, ngoài lương, công chức, viên chức còn được hưởng phụ cấp. Một trong số đó là phụ cấp khu vực. Tuy nhiên, có phải trường hợp nào cũng được hưởng phụ cấp này không?
 

1. Mức hưởng phụ cấp khu vực của công chức, viên chức

Do hiện nay không cải cách tiền lương nên mức hưởng phụ cấp khu vực của công chức, viên chức được tính theo công thức:

Phụ cấp khu vực = Hệ số x Mức lương cơ sở

Trong đó:

Hệ số phụ cấp được quy định tại Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT với 07 loại hệ số là 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,7 và 1,0.

Về mức lương cơ sở, căn cứ Nghị định 24/2023/NĐ-CP, mức lương cơ sở đang áp dụng là 1,8 triệu đồng/tháng, bắt đầu áp dụng từ ngày 01/7/2023.

Dưới đây là chi tiết cách tính mức hưởng phụ cấp khu vực chi tiết:

Đơn vị: đồng/tháng

STT

Hệ số

Mức phụ cấp

1

0,1

180.000

2

0,2

360.000

3

0,3

540.000

4

0,4

720.000

5

0,5

900.000

6

0,7

1.260.000

7

1,0

1.800.000

Đáng lưu ý: Hệ số 1,0 chỉ áp dụng với những hải đảo đặc biệt khó khăn, gian khổ như quần đảo Trường Sa. Riêng đối tượng hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ quân đội, công an mức phụ cấp khu vực được tính bằng 0,4 lần mức phụ cấp của các đối tượng khác.

Khi nào công chức, viên chức được hưởng phụ cấp khu vực?
Khi nào công chức, viên chức được hưởng phụ cấp khu vực? (Ảnh minh họa)

2. Điều kiện công chức, viên chức được hưởng phụ cấp khu vực

Theo khoản 3 Điều 6 Nghị định 204/2004/NĐ-CP, phụ cấp khu vực áp dụng với các đối tượng làm việc ở những nơi xa xôi, hẻo lánh và khí hậu xấu, gồm:

- Công chức, viên chức đang trong thời gian tập sự, thử việc làm việc trong các cơ quan Nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập, được xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định;

- Công chức cấp xã, phường, thị trấn;

- Công chức, viên chức thuộc biên chế Nhà nước, được cử đến làm việc ở các hội, tổ chức phi Chính phủ…

- Người làm công tác cơ yếu; Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân trong cơ quan quân đội và công an…

Trong đó, các yếu tố xác định phụ cấp khu vực được hướng dẫn chi tiết tại Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT như sau:

- Yếu tố địa lý tự nhiên: Khí hậu xấu, thể hiện ở mức độ khắc nghiệt về nhiệt độ, độ ẩm, độ cao, áp suất không khí, tốc độ gió… cao hơn hoặc thấp hơn so với bình thường, làm ảnh hưởng đến sức khỏe con người;

- Xa xôi, hẻo lánh: Mật độ thưa thớt, xa các trung tâm văn hóa, chính trị, kinh tế, xa đất liền; đường xá, cầu cống, trường học, cơ sở y tế, dịch vụ thương mại thấp kém, đi lại khó khăn, ảnh hưởng đến đời sống vật chất và tinh thần của con người…

Ngoài ra, phụ cấp khu vực còn được xem xét theo địa giới hành chính. Do đó, ở địa bàn nào thì được hưởng phụ cấp khu vực của địa bàn đó. Đặc biệt, khi việc xác định phụ cấp khu vực thay đổi như chia, nhập, thành lập mới… thì mức hưởng phụ cấp này cũng được điều chỉnh lại cho phù hợp.

Bởi vậy, không phải đối tượng nào cũng được hưởng phụ cấp khu vực mà chỉ những đối tượng làm việc tại nơi xa xôi, hẻo lánh và khí hậu xấu… thì mới được hưởng loại phụ cấp này.

3. Hồ sơ đề nghị hưởng phụ cấp khu vực gồm những gì?

Căn cứ vào danh mục địa bàn xã cùng một số đơn vị được hưởng phụ cấp này để tổ chức thực hiện. Khi cần điều chỉnh tăng hoặc giảm hoặc bổ sung thêm phụ cấp khu vực thì phải gửi Văn bản đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp huyện (gồm huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh).

Sau khi nhận được Văn bản đề nghị này, Uỷ ban nhân dân cấp huyện sẽ có trách nhiệm đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cân đối tổng hợp và có văn bản gửi Bộ Nội vụ xem xét, quyết định.

Trong đó, văn bản đề nghị này cần phải có thuyết minh và phân định rõ địa giới hành chính của đơn vị đề nghị hưởng phụ cấp khu vực, vẽ bản đồ địa giới hành chính cấp xã với đường giao thông thuỷ, bộ, độ cao hoặc thấp hơn so với mặt nước biển.

Ngoài ra, còn có dự tính số lượng đối tượng được hưởng phụ cấp khu vực và kinh phí cần có để thực hiện điều chỉnh hoặc bổ sung phụ cấp khu vục cho các đối ưtợng liên quan.

Như vậy, khi cần điều chỉnh tăng hoặc giảm hoặc bổ sung thêm phụ cấp khu vực thì cơ quan chỉ cần cung cấp thêm văn bản đề nghị và trong đó phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên.

Trên đây là chi tiết điều kiện cùng mức hưởng phụ cấp khu vực của công chức, viên chức trong năm nay. Nếu còn thắc mắc, độc giả có thể liên hệ  19006192  để được giải đáp nhanh nhất.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Điều kiện xét tuyển viên chức không qua thi tuyển [theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP]

Điều kiện xét tuyển viên chức không qua thi tuyển [theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP]

Điều kiện xét tuyển viên chức không qua thi tuyển [theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP]

Khác với thi tuyển, người đăng ký theo hình thức xét tuyển không phải tham gia kỳ thi tuyển viên chức nhưng vẫn phải trải qua quy trình đánh giá theo quy định, bao gồm kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn và tham gia vấn đáp hoặc thực hành.

4 điểm mới của Nghị định 234/2026/NĐ-CP về xử lý kỷ luật viên chức từ 01/7/2026

4 điểm mới của Nghị định 234/2026/NĐ-CP về xử lý kỷ luật viên chức từ 01/7/2026

4 điểm mới của Nghị định 234/2026/NĐ-CP về xử lý kỷ luật viên chức từ 01/7/2026

Lần đầu tiên Chính phủ ban hành một Nghị định riêng, Nghị định 234/2026/NĐ-CP quy định toàn diện về xử lý kỷ luật viên chức, thay thế các quy định về xử lý kỷ luật viên chức tại Nghị định 112/2020/NĐ-CP. Dưới đây là tổng hợp điểm mới.

Từ 01/7/2026, viên chức cần đáp ứng điều kiện gì để được bổ nhiệm quản lý?

Từ 01/7/2026, viên chức cần đáp ứng điều kiện gì để được bổ nhiệm quản lý?

Từ 01/7/2026, viên chức cần đáp ứng điều kiện gì để được bổ nhiệm quản lý?

Việc bổ nhiệm viên chức giữ chức vụ quản lý không chỉ căn cứ vào năng lực chuyên môn mà còn phải đáp ứng nhiều yêu cầu về quy hoạch, kinh nghiệm, độ tuổi và kết quả công tác. Từ ngày 01/7/2026, các điều kiện này được quy định ra sao?

Điều kiện miễn thi ngoại ngữ, tin học khi thi viên chức theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP

Điều kiện miễn thi ngoại ngữ, tin học khi thi viên chức theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP

Điều kiện miễn thi ngoại ngữ, tin học khi thi viên chức theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP

Ngoại ngữ vẫn là một trong những nội dung được kiểm tra khi thi tuyển viên chức. Tuy nhiên, từ ngày 01/7/2026, Nghị định 259/2026/NĐ-CP đã thay đổi cách xác định đối tượng được miễn kiểm tra ngoại ngữ. Vậy, người dự tuyển viên chức phải đáp ứng điều kiện gì để được miễn phần thi này?