Công chức xin thôi việc theo nguyện vọng có được hưởng trợ cấp thôi việc không?

Công chức khi có nhu cầu chấm dứt công tác cần thực hiện thủ tục xin thôi việc theo quy định và đáp ứng các điều kiện để được giải quyết chế độ liên quan. Vậy công chức xin thôi việc theo nguyện vọng có được hưởng trợ cấp thôi việc không?

1. Công chức xin thôi việc theo nguyện vọng có được hưởng trợ cấp thôi việc không?

1.1. Công chức có được xin thôi việc theo nguyện vọng không?

Theo khoản 1 Điều 32 Luật Cán bộ công chức 2025, số 80/2025/QH15 quy định:

Điều 32. Thôi việc, nghỉ hưu đối với công chức

1. Công chức thôi việc trong các trường hợp sau:

a) Theo nguyện vọng cá nhân và được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đồng ý. Không giải quyết thôi việc đối với công chức đang trong thời gian xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật hoặc của cấp có thẩm quyền;

b) Không hoàn thành nhiệm vụ hoặc không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 27 của Luật này đến mức phải cho thôi việc.

…

Như vậy, công chức được xin thôi việc theo nguyện vọng cá nhân. Tuy nhiên, việc thôi việc không được thực hiện một cách tự động mà phải được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, đồng ý và ban hành quyết định thôi việc theo quy định.

Công chức xin thôi việc theo nguyện vọng có được hưởng trợ cấp thôi việc không?

1.2. Công chức xin thôi việc được hưởng chế độ gì?

Theo Điều 58 Nghị định 170/2025/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 29 Nghị định 300/2026/NĐ-CP, Đối với trường hợp công chức xin thôi việc theo nguyện vọng cá nhân, chế độ được hưởng như sau:

*Trợ cấp thôi việc

Công chức được hưởng trợ cấp thôi việc với mức mỗi năm làm việc được trợ cấp bằng 1/2 tháng tiền lương.

Cách tính:

Mức trợ cấp thôi việc = Thời gian làm việc được tính trợ cấp × 1/2 tháng tiền lương hiện hưởng

Trong đó:

- Tiền lương tháng hiện hưởng là tiền lương của tháng liền kề trước khi công chức thôi việc;

- Tiền lương tháng để tính trợ cấp bao gồm:

  • Mức lương theo ngạch, bậc;

  • Phụ cấp chức vụ lãnh đạo;

  • Phụ cấp thâm niên vượt khung;

  • Phụ cấp thâm niên nghề;

  • Hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có).

Trường hợp công chức có tổng thời gian công tác trước khi thôi việc từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng thì mức trợ cấp thôi việc được tính bằng 01 tháng tiền lương hiện hưởng.

*Bảo hiểm xã hội

Ngoài trợ cấp thôi việc, công chức được:

  • Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để tiếp tục tham gia và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định; hoặc

  • Hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Lưu ý:

Theo khoản 4 Điều 58 Nghị định 170/2025/NĐ-CP, công chức không thuộc trường hợp được hưởng trợ cấp thôi việc nếu:

  • Đã có thông báo nghỉ hưu;

  • Thuộc trường hợp tinh giản biên chế;

  • Thuộc trường hợp bị buộc thôi việc theo quy định của pháp luật.

Như vậy, trường hợp công chức xin thôi việc theo nguyện vọng cá nhân và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho thôi việc thì được hưởng trợ cấp thôi việc với mức 1/2 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm làm việc được tính trợ cấp, đồng thời việc giải quyết bảo hiểm xã hội được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. 

3. Trình tự giải quyết thôi việc theo nguyện vọng

Theo khoản 2 Điều 57 Nghị định 170/2025/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 28 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP, trình tự, thủ tục giải quyết đối với công chức xin thôi việc theo nguyện vọng cá nhân được thực hiện như sau: 

Bước 1: Công chức gửi đơn xin thôi việc

Công chức có đơn gửi cơ quan có thẩm quyền giải quyết thôi việc, trong đó nêu rõ lý do xin thôi việc.

Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn tự nguyện xin thôi việc của công chức, căn cứ:

  • Ý kiến của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ về lý do xin thôi việc;

  • Ý kiến của tập thể lãnh đạo, cấp ủy cơ quan, tổ chức, đơn vị;

người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quyết định việc cho thôi việc và giải quyết chế độ thôi việc đối với công chức; đồng thời chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Ngoài ra, theo khoản 3 Điều 57 Nghị định 170/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 28 Nghị định 300/2026/NĐ-CP, trước khi thôi việc, công chức phải hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc trách nhiệm của cá nhân đối với cơ quan, tổ chức (nếu có).

Trường hợp không hoàn thành việc thanh toán thì cấp có thẩm quyền vẫn ban hành quyết định thôi việc nhưng không giải quyết chế độ thôi việc; việc xử lý đối với các khoản chưa thanh toán được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Trên đây là thông tin về việc Công chức xin thôi việc theo nguyện vọng có được hưởng trợ cấp thôi việc không?
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Những ai được đề xuất hỗ trợ đến 5 triệu đồng/tháng khi làm việc xa nhà?

Những ai được đề xuất hỗ trợ đến 5 triệu đồng/tháng khi làm việc xa nhà?

Những ai được đề xuất hỗ trợ đến 5 triệu đồng/tháng khi làm việc xa nhà?

Dự thảo Nghị quyết ngày 12/9/2026 của Chính phủ đề xuất hỗ trợ tối đa 05 triệu đồng/người/tháng đối với một số cán bộ, công chức, viên chức và người lao động phải làm việc xa nơi cư trú. Vậy những ai thuộc diện được hỗ trợ và cần đáp ứng điều kiện gì?

Trường hợp nào Đảng viên sinh con thứ 3 bị kỷ luật?

Trường hợp nào Đảng viên sinh con thứ 3 bị kỷ luật?

Trường hợp nào Đảng viên sinh con thứ 3 bị kỷ luật?

Đảng viên không bị kỷ luật chỉ vì sinh con thứ 3 hoặc có từ 03 con trở lên. Tuy nhiên, nếu có những hành vi khác vi phạm quy định về dân số như lựa chọn giới tính thai nhi, cưỡng ép sinh con,… Đảng viên vẫn có thể bị kỷ luật. Nội dung bài viết dưới đây sẽ nêu thông tin chi tiết.

Thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu

Thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu

Thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu

Khi công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý sắp hết thời hạn bổ nhiệm, việc xem xét tiếp tục giữ chức vụ được thực hiện theo quy định về quản lý công chức. Vậy trình tự, thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ được quy định như thế nào?

8 điểm mới quan trọng của Quy định 212-QĐ/TW về kỷ luật tổ chức Đảng, Đảng viên vi phạm

8 điểm mới quan trọng của Quy định 212-QĐ/TW về kỷ luật tổ chức Đảng, Đảng viên vi phạm

8 điểm mới quan trọng của Quy định 212-QĐ/TW về kỷ luật tổ chức Đảng, Đảng viên vi phạm

Ngày 17/8/2026, Bộ Chính trị ban hành Quy định 212-QĐ/TW về kỷ luật tổ chức Đảng, Đảng viên vi phạm. Quy định có hiệu lực từ ngày ký, thay thế Quy định 69-QĐ/TW năm 2022 và Quy định 264-QĐ/TW năm /2025. Dưới đây là 8 điểm mới quan trọng của Quy định 212.