6 chính sách mới về nghĩa vụ quân sự, quân nhân chuyên nghiệp, sĩ quan quân đội

Quốc hội đã thông qua Luật số 14/2026/QH16 sửa đổi 09 luật về quân sự, quốc phòng. Luật có hiệu lực từ ngày 01/9/2026, với nhiều nội dung mới liên quan đến nghĩa vụ quân sự, quân nhân chuyên nghiệp, sĩ quan quân đội.

1. Thống nhất hạn tuổi phục vụ của sĩ quan dự bị theo cấp bậc quân hàm

Khoản 2 Điều 2 Luật số 14/2026/QH16 sửa đổi toàn bộ Điều 38 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam. Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan dự bị được xác định theo cấp bậc quân hàm, gồm: cấp Úy 53 tuổi; Thiếu tá 55 tuổi; Trung tá 57 tuổi; Thượng tá 59 tuổi; Đại tá 61 tuổi và cấp Tướng 63 tuổi.

Điều luật mới không còn quy định riêng về hạn tuổi phục vụ cao nhất của Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã theo Bộ luật Lao động. Theo đó, Điều 38 chỉ quy định hạn tuổi phục vụ của sĩ quan dự bị theo từng cấp bậc quân hàm.

Bên cạnh đó, căn cứ nhu cầu biên chế, tiêu chuẩn chức vụ, kết quả học tập quân sự và thành tích phục vụ quốc phòng, sĩ quan dự bị được bổ nhiệm chức vụ trong các đơn vị dự bị động viên và được thăng cấp bậc quân hàm tương xứng với chức vụ đảm nhiệm.

chinh-sach-moi-ve-nghia-vu-quan-su-quan-nhan-chuyen-nghiep-si-quan-quan-doi

2. Bổ sung trường hợp công nhân, viên chức quốc phòng được nghỉ hưu

Khoản 2 Điều 3 Luật số 14/2026/QH16 bổ sung điểm d khoản 1 Điều 34 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng. Theo đó, công nhân, viên chức quốc phòng hết hạn tuổi phục vụ cao nhất quy định tại Điều 31 và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được nghỉ hưu.

Đồng thời, khoản 3 Điều 3 bổ sung điểm d khoản 3 Điều 34, quy định công nhân, viên chức quốc phòng hết hạn tuổi phục vụ cao nhất nhưng chưa đủ điều kiện nghỉ hưu thì thuộc trường hợp thôi việc.

Như vậy, Luật phân định hai hướng giải quyết khi công nhân, viên chức quốc phòng hết hạn tuổi phục vụ:

  • Người đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội được nghỉ hưu;
  • Người chưa đủ điều kiện nghỉ hưu thì thôi việc.

3. Không chấp hành quyết định gọi sơ tuyển sức khỏe là trốn tránh nghĩa vụ quân sự

Khoản 1 Điều 4 Luật số 14/2026/QH16 sửa đổi khoản 8 Điều 3 Luật Nghĩa vụ quân sự, bổ sung hành vi không chấp hành quyết định gọi sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự vào khái niệm trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự.

Theo quy định mới, trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự là hành vi không chấp hành quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự; quyết định gọi sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự; quyết định gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự; quyết định gọi nhập ngũ; quyết định, lệnh gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu.

Luật cũng sửa khoản 3 Điều 10, nghiêm cấm hành vi gian dối trong đăng ký nghĩa vụ quân sự, sơ tuyển nghĩa vụ quân sự và khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự. Phạm vi hành vi bị nghiêm cấm vì vậy không còn giới hạn ở khâu khám sức khỏe.

4. Công dân tham gia sơ tuyển nghĩa vụ quân sự được bảo đảm chế độ, chính sách

Khoản 7 Điều 4 Luật số 14/2026/QH16 sửa đổi Điều 49 Luật Nghĩa vụ quân sự, bổ sung giai đoạn sơ tuyển vào phạm vi được bảo đảm chế độ, chính sách.

Theo đó, công dân đang làm việc tại cơ quan, tổ chức trong thời gian thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự, sơ tuyển, khám và kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự được trả nguyên lương, các khoản phụ cấp hiện hưởng và tiền tàu xe đi và về.

Trong thời gian công dân đến đăng ký nghĩa vụ quân sự, sơ tuyển, khám và kiểm tra sức khỏe, công dân được bảo đảm chế độ ăn, ở và tiền tàu xe đi và về. 

5. Ban chỉ huy quân sự cấp xã đăng ký, phối hợp quản lý và thông báo lệnh gọi quân nhân dự bị

Khoản 3 Điều 7 Luật số 14/2026/QH16 sửa đổi khoản 1 và bãi bỏ khoản 3 Điều 12 Luật Lực lượng dự bị động viên. Ban chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện đăng ký quân nhân dự bị cho công dân cư trú tại địa phương; phối hợp với cơ quan, tổ chức quản lý quân nhân dự bị đang lao động, học tập, làm việc tại cơ quan, tổ chức trên địa bàn.

Trong quy trình huy động, cơ quan quân sự cấp tỉnh thông báo lệnh huy động đơn vị dự bị động viên, lệnh gọi quân nhân chuyên nghiệp dự bị nhập ngũ và quyết định gọi sĩ quan dự bị nhập ngũ đến Ban chỉ huy quân sự cấp xã.

Ban chỉ huy quân sự cấp xã thông báo quyết định gọi sĩ quan dự bị nhập ngũ, lệnh gọi quân nhân chuyên nghiệp dự bị nhập ngũ và lệnh gọi hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị nhập ngũ đến cơ quan, tổ chức có liên quan và từng quân nhân dự bị. UBND cấp xã thông báo quyết định huy động phương tiện kỹ thuật dự bị đến từng chủ phương tiện kỹ thuật dự bị.

6. Ban chỉ huy quân sự cấp xã có con dấu, tài khoản và trụ sở riêng

Khoản 1 Điều 9 Luật số 14/2026/QH16 sửa đổi Điều 20 Luật Dân quân tự vệ. Ban chỉ huy quân sự cấp xã là cơ quan quân sự địa phương trực thuộc Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh hoặc Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh; là cơ quan thường trực công tác quốc phòng ở cấp xã; có con dấu, tài khoản và trụ sở riêng.

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác, tổ chức, biên chế; mẫu con dấu, tổ chức khắc dấu, đăng ký, quản lý và sử dụng con dấu của Ban chỉ huy quân sự cấp xã do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định. Kinh phí tổ chức và hoạt động được bảo đảm từ ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định.

Trên đây là chính sách mới về nghĩa vụ quân sự, quân nhân chuyên nghiệp, sĩ quan quân đội.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

8 điểm mới quan trọng của Quy định 212-QĐ/TW về kỷ luật tổ chức Đảng, Đảng viên vi phạm

8 điểm mới quan trọng của Quy định 212-QĐ/TW về kỷ luật tổ chức Đảng, Đảng viên vi phạm

8 điểm mới quan trọng của Quy định 212-QĐ/TW về kỷ luật tổ chức Đảng, Đảng viên vi phạm

Ngày 17/8/2026, Bộ Chính trị ban hành Quy định 212-QĐ/TW về kỷ luật tổ chức Đảng, Đảng viên vi phạm. Quy định có hiệu lực từ ngày ký, thay thế Quy định 69-QĐ/TW năm 2022 và Quy định 264-QĐ/TW năm /2025. Dưới đây là 8 điểm mới quan trọng của Quy định 212.

Từ 01/7/2026, viên chức được theo dõi, đánh giá và xếp loại chất lượng thế nào?

Từ 01/7/2026, viên chức được theo dõi, đánh giá và xếp loại chất lượng thế nào?

Từ 01/7/2026, viên chức được theo dõi, đánh giá và xếp loại chất lượng thế nào?

Từ 01/7/2026, việc đánh giá viên chức được thực hiện theo cơ chế mới tại Nghị định 233/2026/NĐ-CP, với nhiều thay đổi trong cách ghi nhận kết quả công tác và xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ. Vậy viên chức được theo dõi, đánh giá và xếp loại chất lượng theo những tiêu chí nào?