Minh chứng đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên năm 2026 được thực hiện theo quy định nào? Bài viết dưới đây tổng hợp các loại minh chứng đối với giáo viên mầm non, tiểu học, THCS, THPT và cập nhật quy định mới về chuẩn nghề nghiệp giáo viên từ năm học 2026 - 2027.
- 1. Minh chứng đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên năm 2026 gồm những gì?
- 2. Các tiêu chuẩn đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên năm học 2025 - 2026
- 2.1. Đối với giáo viên tiểu học, THCS và THPT
- 2.2. Đối với giáo viên mầm non
- 3. Quy định mới về chuẩn nghề nghiệp giáo viên từ năm học 2026 - 2027
1. Minh chứng đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên năm 2026 gồm những gì?
Minh chứng đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên là các tài liệu, tư liệu, sự việc, hiện tượng hoặc thông tin được sử dụng để xác định một cách khách quan mức độ đáp ứng các tiêu chí trong chuẩn nghề nghiệp giáo viên.
Trong năm 2026, việc xác định minh chứng đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên cần phân biệt theo năm học và cấp học. Cụ thể, đối với năm học 2025 - 2026:
-
Giáo viên mầm non: Việc đánh giá thực hiện theo Thông tư 26/2018/TT-BGDĐT ngày 08/10/2018; minh chứng tham khảo theo Công văn 5569/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 06/12/2018.
-
Giáo viên tiểu học, THCS và THPT: Việc đánh giá thực hiện theo Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018; minh chứng tham khảo theo Công văn 4530/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 01/10/2018.
Theo các văn bản hướng dẫn nêu trên, giáo viên có thể sử dụng một số loại minh chứng sau:
Về phẩm chất, đạo đức nhà giáo:
-
Bản đánh giá, phân loại giáo viên.
-
Kết luận của các đợt thanh tra, kiểm tra.
-
Biên bản họp tổ chuyên môn, hội đồng nhà trường ghi nhận việc giáo viên thực hiện nghiêm túc quy định về đạo đức nhà giáo.
-
Bản kiểm điểm cá nhân hoặc nhận xét của tổ chức đảng có liên quan (nếu có).
-
Biên bản họp cha mẹ học sinh ghi nhận việc giáo viên đối xử đúng mực với học sinh.
Về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:
-
Bằng tốt nghiệp chuyên ngành đào tạo phù hợp với cấp học.
-
Văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận hoàn thành các chương trình bồi dưỡng.
-
Kế hoạch dạy học, giáo dục và các tài liệu chuyên môn.
-
Kết quả học tập, rèn luyện của học sinh có sự tiến bộ trong năm học.
-
Tài liệu, sản phẩm thể hiện việc đổi mới phương pháp dạy học, giáo dục và kiểm tra, đánh giá.
Về xây dựng môi trường giáo dục và phối hợp với gia đình, xã hội:
-
Kế hoạch xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh.
-
Biên bản họp, tài liệu thể hiện hoạt động phối hợp giữa giáo viên và cha mẹ học sinh.
-
Tài liệu ghi nhận việc tham gia các hoạt động giáo dục, phòng chống bạo lực học đường.
-
Kết quả tổ chức các hoạt động giáo dục học sinh.
Về ứng dụng công nghệ thông tin và phát triển năng lực nghề nghiệp:
-
Kế hoạch bài dạy, học liệu điện tử, sản phẩm ứng dụng công nghệ thông tin.
-
Giấy chứng nhận tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng.
-
Tài liệu thể hiện việc ứng dụng công nghệ trong giảng dạy và quản lý lớp học.
Lưu ý, đây là những minh chứng mang tính chất tham khảo. Giáo viên lựa chọn tài liệu phù hợp với tiêu chí đánh giá, điều kiện thực tế và kết quả thực hiện nhiệm vụ của bản thân.

2. Các tiêu chuẩn đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên năm học 2025 - 2026
2.1. Đối với giáo viên tiểu học, THCS và THPT
Theo Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT, chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông gồm 05 tiêu chuẩn với 15 tiêu chí.
Tiêu chuẩn 1. Phẩm chất nhà giáo
-
Tiêu chí 1: Đạo đức nhà giáo.
-
Tiêu chí 2: Phong cách nhà giáo.
Tiêu chuẩn 2. Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ
-
Tiêu chí 3: Phát triển chuyên môn bản thân.
-
Tiêu chí 4: Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
-
Tiêu chí 5: Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
-
Tiêu chí 6: Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
-
Tiêu chí 7: Tư vấn và hỗ trợ học sinh.
Tiêu chuẩn 3. Xây dựng môi trường giáo dục
-
Tiêu chí 8: Xây dựng văn hóa nhà trường.
-
Tiêu chí 9: Thực hiện quyền dân chủ trong nhà trường.
-
Tiêu chí 10: Thực hiện và xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường.
Tiêu chuẩn 4. Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
-
Tiêu chí 11: Tạo dựng mối quan hệ hợp tác với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan.
-
Tiêu chí 12: Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện hoạt động dạy học cho học sinh.
-
Tiêu chí 13: Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh.
Tiêu chuẩn 5. Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục
-
Tiêu chí 14: Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc.
-
Tiêu chí 15: Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục.
Các tiêu chí được đánh giá theo 03 mức: đạt, khá và tốt.
2.2. Đối với giáo viên mầm non
Theo Thông tư 26/2018/TT-BGDĐT, chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non gồm 05 tiêu chuẩn với 15 tiêu chí.
Tiêu chuẩn 1. Phẩm chất nhà giáo
-
Tiêu chí 1: Đạo đức nhà giáo.
-
Tiêu chí 2: Phong cách làm việc.
Tiêu chuẩn 2. Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ
-
Tiêu chí 3: Phát triển chuyên môn bản thân.
-
Tiêu chí 4: Xây dựng kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục theo hướng phát triển toàn diện trẻ em.
-
Tiêu chí 5: Nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe trẻ em.
-
Tiêu chí 6: Giáo dục phát triển toàn diện trẻ em.
-
Tiêu chí 7: Quan sát và đánh giá sự phát triển của trẻ em.
-
Tiêu chí 8: Quản lý nhóm, lớp.
Tiêu chuẩn 3. Xây dựng môi trường giáo dục
-
Tiêu chí 9: Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện.
-
Tiêu chí 10: Thực hiện quyền dân chủ trong nhà trường.
Tiêu chuẩn 4. Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng
-
Tiêu chí 11: Phối hợp với cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ em và cộng đồng để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
-
Tiêu chí 12: Phối hợp với cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ em và cộng đồng để bảo vệ quyền trẻ em.
Tiêu chuẩn 5. Sử dụng ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc), ứng dụng công nghệ thông tin, thể hiện khả năng nghệ thuật trong hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em
-
Tiêu chí 13: Sử dụng ngoại ngữ (ưu tiên tiếng Anh) hoặc tiếng dân tộc của trẻ em.
-
Tiêu chí 14: Ứng dụng công nghệ thông tin.
-
Tiêu chí 15: Thể hiện khả năng nghệ thuật trong hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
Các tiêu chí được đánh giá theo 03 mức: đạt, khá và tốt.
3. Quy định mới về chuẩn nghề nghiệp giáo viên từ năm học 2026 - 2027
Ngày 14/4/2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành hai thông tư mới về chuẩn nghề nghiệp giáo viên:
-
Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
-
Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
Theo khoản 2 Điều 20 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT, việc đánh giá giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông theo Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT tiếp tục được thực hiện đến hết năm học 2025 - 2026.
Như vậy, từ năm học 2026 - 2027, chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông được thực hiện theo Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT.
Đáng chú ý, Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT quy định chuẩn nghề nghiệp riêng đối với giáo viên tiểu học, giáo viên THCS và giáo viên THPT theo từng hạng chức danh nghề nghiệp.
Các nhóm tiêu chuẩn chủ yếu gồm:
-
Đạo đức: Quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 10 và Điều 13.
-
Trình độ đào tạo, bồi dưỡng: Quy định tại Điều 8, Điều 11 và Điều 14.
-
Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: Quy định tại Điều 9, Điều 12 và Điều 15.
Đối với giáo viên mầm non, việc áp dụng chuẩn nghề nghiệp mới thực hiện theo Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT.
Do đó, khi xác định minh chứng về việc đáp ứng chuẩn nghề nghiệp từ năm học 2026 - 2027, giáo viên cần căn cứ vào các tiêu chuẩn tương ứng với cấp học, hạng chức danh nghề nghiệp và hướng dẫn có liên quan.
Trên đây là thông tin về việc Minh chứng đánh giá chuẩn giáo viên mới nhất...
RSS